Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh huyền
Ngày gửi: 08h:50' 24-06-2020
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 820
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QÚY THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 10A6
TRƯỜNG THPT MINH QUANG
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Huyền
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 1: Chất nào sau đây có liên kết ion:
H2, N2 và NaCl.
Mô tả sự hình thành liên kết ion trong chất đó.

Bài 2: Chất nào sau đây có liên kết ion:
HCl và MgF2.
Mô tả sự hình thành liên kết ion trong chất đó.

II
Độ âm điện và liên kết hóa học
I
Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất
a) Sự hình thành phân tử Hidro ( H2)
Cấu hình electron:
1H:
1s1
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Trong phân tử H2, mỗi nguyên tử H mang 1 electron góp chung
So với cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất ( He: 1s2)
→ thiếu 1e để đạt cấu hình electron bền vững
→ có 1 electron lớp ngoài cùng
a. Sự hình thành phân tử hiđro (H2)
a. Sự hình thành phân tử hiđro (H2)
H.
.H
+
H .
. H
H – H
CT electron
CT cấu tạo
H2
CT phân tử
Liên kết đơn
b. Sự hình thành phân tử nitơ (N2)
1s2 2s2 2p3
Cấu hình electron:
7N:
→ thiếu 3e để đạt cấu hình electron bền vững
So với cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất (Ne: 1s2 2s2 2p6)
Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N mang 3 electron đi góp chung
→ có 5 electron lớp ngoài cùng
b. Sự hình thành phân tử nitơ (N2)
b. Sự hình thành phân tử nitơ (N2)
+
CT electron
CT cấu tạo
N2
CT phân tử
Liên kết ba
- Liên kết cộng hoá trị:
Là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
- Liên kết cộng hoá trị không cực:
Là liên kết có cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào.
Kết luận:
Thí dụ:
Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử oxi (O2).
Biết 8O

Cấu hình electron:
H ( Z=1):
1s1
Cl ( Z=17):
1s22s22p63s23p5
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau.
Sự hình thành hợp chất.
a. Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl)
→ thiếu 1e để đạt cấu hình electron bền vững
→ thiếu 1e để đạt cấu hình electron bền vững
Trong phân tử HCl, mỗi nguyên tử H và Cl mang 1 electron đi góp chung với nhau
→ có 1electron lớp ngoài cùng
→ có 7e lớp ngoài cùng
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau.
Sự hình thành hợp chất.
a. Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl)
a. Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl)
CT electron
CT cấu tạo
CT phân tử
+
H – Cl
H.
.
H .
Độ âm điện
2,20
3,16
HCl
Nhận xét:
- Liên kết cộng hóa trị có cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn là Liên kết cộng hóa trị phân cực hay liên kết cộng hóa trị có cực.
Cấu hình electron:
C ( Z= 6):
O ( Z=8):
1s22s22p2
1s22s22p4
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau.
Sự hình thành hợp chất
b. Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO2) (có cấu tạo thẳng)
→ thiếu 4e để đạt cấu hình electron bền vững
Trong phân tử CO2, nguyên tử C mang 4 electron đi góp chung với mỗi nguyên tử O 2 electron
→ thiếu 2e để đạt cấu hình electron bền vững
→ có 4 electron lớp ngoài cùng
→ có 2 electron lớp ngoài cùng
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau.
Sự hình thành hợp chất.
b. Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO2) (có cấu tạo thẳng)
CT electron
CT cấu tạo
+
+
O = C = O
Độ âm điện:
2,55
3,44
3,44
Kết luận:
- Trong phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau → Phân tử CO2 không phân cực
- Trong phân tử CO2 các cặp electron bị hút lệch về phía O → Liên kết C=O bị phân cực về phía O
b. Sự hình thành phân tử cacbon đioxit (CO2) (có cấu tạo thẳng)
Xảy ra giữa các nguyên tử giống nhau hoặc gần giống nhau về bản chất hóa học
Góp chung các electron
Cặp electron
chung không
bị lệch về phía
nguyên tử nào
Cặp electron
chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
CỦNG CỐ
Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung?
Câu 1
Câu 2
Công thức electron
Công thức CT
Công thức PT
Giải:
H – O – H
H2O
F2
F – F
Câu 3
Bài tập về nhà
Học bài và làm bài tập 1; 2; 3; 6/SGK/T64.
Chuẩn bị nội dung tiết 24:
+ Chất nào mà trong phân tử chỉ có liên kết CHT?
+ Độ tan của các chất đó trong nước?
+ Mối quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực, có cực và liên kết ion?
Xin chõn tha`nh ca?m on ca?c Thõ`y Cụ cu`ng ca?c em ho?c sinh da~ tham gia tiờ?t ho?c na`y. Chu?c su?c kho?e!
 
Gửi ý kiến