Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 20h:17' 03-11-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 716
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 20h:17' 03-11-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 716
SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT HỒNG THÁI
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm về liên kết ion. Trình bày tóm tắt sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl?
+
-
Na(2,8,1)
Na+
Cl(2,8,7)
Cl-
Lực hút tĩnh điện
Tạo nên liên kết ion => Hình thành phân tử NaCl
LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
Tiết 23-Bài 13
TIẾT 1
PHIẾU HỌC TẬP
1. Viết CT electron, CTCT của các phân tử sau và cho biết phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không cực, có cực, phân tử nào là đơn chất, hợp chất ?
Nhóm 1 : H2, Cl2, H2O, NH3.
Nhóm 2 : N2, HCl, F2, PCl3.
2. Viết CT electron, CTCT của các phân tử sau và cho biết phân tử nào có liên kết đơn, đôi, ba, liên kết cộng hóa trị cho nhận ?
Nhóm 3 : N2, CO2, CH4, SO3.
Nhóm 4 : SO2, C2H2, HF,CO.
I. Sự TạO THàNH LIÊN KếT CộNG HóA TRị
a) Sự tạo thành phân tử hiđro (H2)
1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
Cấu hình electron của 1H:...
Cấu hình electron của khí hiếm 2He : .
1s1
1s2
H
H
H2
H2
H
H
+
→
H
H
H
H
Mô hình rỗng của phân tử H2
Mô hình đặc của phân tử H2
N
N
b) Sự hình thành liên kết trong phân tử N2
N
N
N2
N2
N
N
N
N
N
Mô hình rỗng của phân tử N2
Mô hình đặc của phân tử N2
+
→
N
N
N
N
NX
Cl
Cl
Cl2
c) Sự tạo thành phân tử Cl2.
Cl2
Cl
Cl
+
→
Cl
Cl
Mô hình rỗng của phân tử Cl2
Mô hình đặc của phân tử Cl2
Cl
Cl
Cl
Cl
Bảng th
* Liên kết đơn :là liên kết được tạo thành giữa hai nguyên tử do……………………… ...và được biểu thị bằng………… ( )
* Liên kết đôi hay ba :là liên kết được tạo thành giữa hai nguyên tử do hai hay ba cặp electron chung và được biểu thị bằng hai gạch ( ) hay ba gạch ( )
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
* Liên kết cộng hoá trị : là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng …….hay ………cặp electron……….
*Liên kết cộng hoá trị không cực : là liên kết mà các cặp electron chung ……………………về phía nguyên tử nào .
một
nhiều
chung
không bị hút lệch
một cặp electron chung
một gạch
Phần 2
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
a) Sự hình thành phân tử hiđro clorua
H
Cl
HCl
HCl
Mô hình rỗng của phân tử HCl
Mô hình đặc của phân tử HCl
Cl
H
+
→
Cl
H
O
C
O
b) Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2 )
CO2
C
C
O
Mô hình rỗng của phân tử CO2
Mô hình đặc của phân tử CO2
O
O
C
O
kn
+ Liên kết cộng hoá trị có cực (hay liên kết cộng hoá trị phân cực) là liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung ………về phía một nguyên tử .
H Cl
nên phân tử HCl là phân tử phân cực.
+
TK
bị lệch
bị lệch nhiều
bị lệch
bị lệch ít
nhưng phân tử CO2 không phân cực do có
cấu tạo thẳng.
+
*Để thoả mãn qui tắc bát tử , nguyên tử S dùng 2 electron độc thân góp chung với 2 electron độc thân của 1 trong 2 nguyên tử Oxi liên kết CHT bình thường.
-Trong 2 cặp electron còn lại S sử dụng 1 cặp electron để dùng chung với nguyên tử Oxi thứ 2 . Liên kết này chỉ tạo bởi cặp electron của S
Đó là liên kết cho –nhận
c. Liên kết cho - nhận
LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
Liên kết cộng hoá trị không cực
Liên kết cộng hoá trị có cực
Cặp (e) chung không bị lệch
Cặp (e) chung bị lệch
Một số trường hợp phân tử tồn tại trái với quy tắc bát tử :
SF6 , PCl5…
Một số trường hợp phân tử tồn tại trái với quy tắc bát tử
+ Phân tử SF6 : Tồn tại với lớp vỏ ngoài cùng của S có 12 electron
+ Phân tử PCl5 : Tồn tại với lớp vỏ ngoài cùng của P có 10 electron
Bài tập củng cố
Câu 1: Ghép cột A với cột B thành một phát biểu hoàn chỉnh.
Câu 2: Trong các chất sau: H2S, F2, Na2O, CS2, CaCl2, HF. Số chất có liên kết cộng hoá trị là:
A. 3 B. 5 C. 4 D. 2
Câu 3. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau đây.
A. H2S B. CS2 C. PH3 D. Cl2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà : Làm bài tập 4, 6 SGK trang 64
Xem trước :
Mục 3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị.
Phần II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
NHỮNG QUI LUẬT TỰ NHIÊN TRONG CUỘC SỐNG
Luật cộng sinh:
Một mối quan hệ giữa hai cá thể (loài vật, cây, con người hay một tổ chức) chỉ tồn tại được lâu dài nếu cả hai đều sinh lợi (cộng sinh) cho nhau. Nếu một mối quan hệ chỉ có lợi cho một bên còn bên kia chỉ có hại thì mối quan hệ đó sẽ không tồn tại được lâu dài. Đó là luật cộng sinh.
Làm việc nhóm có hiệu quả, hợp tác thành công
Luật về sự tương tác
Khi vật A tác động vào vật B một lực thì vật A sẽ nhận được một lực tác động ngược lại đúng bằng lực mà vật A đã tác động vào vật B. Trong quan hệ giữa con người với con người, khi ta làm cho ai đau đớn, ta sẽ nhận được sự đau đớn đúng bằng vậy. Và ngươc lại, khi ta làm cho ai hạnh phúc, chính bản thân ta sẽ nhận được một hạnh phúc đúng bằng hạnh phúc ta đã ban ra.
Internet mang lại rất nhiều lợi ích về mặt kết nối. Song tác hại của internet cũng không hề nhỏ nếu bạn lạm dụng
1. Não không có thời gian nghỉ ngơi
2. Giảm tương tác trực tiếp
3. Bắt nạt qua mạng
4. Tác hại của mạng xã hội khiến bạn suy nghĩ tiêu cực
5. Bị mạo danh
6. Tác hại internet khiến bạn lơ là mục tiêu
Bạn sẽ dễ rơi vào trạng thái chán nản, mệt mỏi khi quá sa đà vào mạng xã hội và dẫn đến việc học sa sút, thiếu kỹ năng cần thiết cho công việc, chất lượng sống mỗi ngày giảm đi.
7. Thích được chú ý
8. Tác hại của mạng xã hội làm bạn dễ bị mất ngủ
9. Tình yêu dễ đổ vỡ
10. Tác hại của mạng xã hội khiến bạn trở nên tự ti
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
CÙNG VIỆT NAM CHIẾN THẮNG
COVID-19
WE DO IT FOR YOU, YOU STAY HOME FOR OUR COUNTRY.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH.
TRƯỜNG THPT HỒNG THÁI
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm về liên kết ion. Trình bày tóm tắt sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl?
+
-
Na(2,8,1)
Na+
Cl(2,8,7)
Cl-
Lực hút tĩnh điện
Tạo nên liên kết ion => Hình thành phân tử NaCl
LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
Tiết 23-Bài 13
TIẾT 1
PHIẾU HỌC TẬP
1. Viết CT electron, CTCT của các phân tử sau và cho biết phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không cực, có cực, phân tử nào là đơn chất, hợp chất ?
Nhóm 1 : H2, Cl2, H2O, NH3.
Nhóm 2 : N2, HCl, F2, PCl3.
2. Viết CT electron, CTCT của các phân tử sau và cho biết phân tử nào có liên kết đơn, đôi, ba, liên kết cộng hóa trị cho nhận ?
Nhóm 3 : N2, CO2, CH4, SO3.
Nhóm 4 : SO2, C2H2, HF,CO.
I. Sự TạO THàNH LIÊN KếT CộNG HóA TRị
a) Sự tạo thành phân tử hiđro (H2)
1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
Cấu hình electron của 1H:...
Cấu hình electron của khí hiếm 2He : .
1s1
1s2
H
H
H2
H2
H
H
+
→
H
H
H
H
Mô hình rỗng của phân tử H2
Mô hình đặc của phân tử H2
N
N
b) Sự hình thành liên kết trong phân tử N2
N
N
N2
N2
N
N
N
N
N
Mô hình rỗng của phân tử N2
Mô hình đặc của phân tử N2
+
→
N
N
N
N
NX
Cl
Cl
Cl2
c) Sự tạo thành phân tử Cl2.
Cl2
Cl
Cl
+
→
Cl
Cl
Mô hình rỗng của phân tử Cl2
Mô hình đặc của phân tử Cl2
Cl
Cl
Cl
Cl
Bảng th
* Liên kết đơn :là liên kết được tạo thành giữa hai nguyên tử do……………………… ...và được biểu thị bằng………… ( )
* Liên kết đôi hay ba :là liên kết được tạo thành giữa hai nguyên tử do hai hay ba cặp electron chung và được biểu thị bằng hai gạch ( ) hay ba gạch ( )
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
* Liên kết cộng hoá trị : là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng …….hay ………cặp electron……….
*Liên kết cộng hoá trị không cực : là liên kết mà các cặp electron chung ……………………về phía nguyên tử nào .
một
nhiều
chung
không bị hút lệch
một cặp electron chung
một gạch
Phần 2
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
a) Sự hình thành phân tử hiđro clorua
H
Cl
HCl
HCl
Mô hình rỗng của phân tử HCl
Mô hình đặc của phân tử HCl
Cl
H
+
→
Cl
H
O
C
O
b) Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2 )
CO2
C
C
O
Mô hình rỗng của phân tử CO2
Mô hình đặc của phân tử CO2
O
O
C
O
kn
+ Liên kết cộng hoá trị có cực (hay liên kết cộng hoá trị phân cực) là liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung ………về phía một nguyên tử .
H Cl
nên phân tử HCl là phân tử phân cực.
+
TK
bị lệch
bị lệch nhiều
bị lệch
bị lệch ít
nhưng phân tử CO2 không phân cực do có
cấu tạo thẳng.
+
*Để thoả mãn qui tắc bát tử , nguyên tử S dùng 2 electron độc thân góp chung với 2 electron độc thân của 1 trong 2 nguyên tử Oxi liên kết CHT bình thường.
-Trong 2 cặp electron còn lại S sử dụng 1 cặp electron để dùng chung với nguyên tử Oxi thứ 2 . Liên kết này chỉ tạo bởi cặp electron của S
Đó là liên kết cho –nhận
c. Liên kết cho - nhận
LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
Liên kết cộng hoá trị không cực
Liên kết cộng hoá trị có cực
Cặp (e) chung không bị lệch
Cặp (e) chung bị lệch
Một số trường hợp phân tử tồn tại trái với quy tắc bát tử :
SF6 , PCl5…
Một số trường hợp phân tử tồn tại trái với quy tắc bát tử
+ Phân tử SF6 : Tồn tại với lớp vỏ ngoài cùng của S có 12 electron
+ Phân tử PCl5 : Tồn tại với lớp vỏ ngoài cùng của P có 10 electron
Bài tập củng cố
Câu 1: Ghép cột A với cột B thành một phát biểu hoàn chỉnh.
Câu 2: Trong các chất sau: H2S, F2, Na2O, CS2, CaCl2, HF. Số chất có liên kết cộng hoá trị là:
A. 3 B. 5 C. 4 D. 2
Câu 3. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau đây.
A. H2S B. CS2 C. PH3 D. Cl2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà : Làm bài tập 4, 6 SGK trang 64
Xem trước :
Mục 3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị.
Phần II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
NHỮNG QUI LUẬT TỰ NHIÊN TRONG CUỘC SỐNG
Luật cộng sinh:
Một mối quan hệ giữa hai cá thể (loài vật, cây, con người hay một tổ chức) chỉ tồn tại được lâu dài nếu cả hai đều sinh lợi (cộng sinh) cho nhau. Nếu một mối quan hệ chỉ có lợi cho một bên còn bên kia chỉ có hại thì mối quan hệ đó sẽ không tồn tại được lâu dài. Đó là luật cộng sinh.
Làm việc nhóm có hiệu quả, hợp tác thành công
Luật về sự tương tác
Khi vật A tác động vào vật B một lực thì vật A sẽ nhận được một lực tác động ngược lại đúng bằng lực mà vật A đã tác động vào vật B. Trong quan hệ giữa con người với con người, khi ta làm cho ai đau đớn, ta sẽ nhận được sự đau đớn đúng bằng vậy. Và ngươc lại, khi ta làm cho ai hạnh phúc, chính bản thân ta sẽ nhận được một hạnh phúc đúng bằng hạnh phúc ta đã ban ra.
Internet mang lại rất nhiều lợi ích về mặt kết nối. Song tác hại của internet cũng không hề nhỏ nếu bạn lạm dụng
1. Não không có thời gian nghỉ ngơi
2. Giảm tương tác trực tiếp
3. Bắt nạt qua mạng
4. Tác hại của mạng xã hội khiến bạn suy nghĩ tiêu cực
5. Bị mạo danh
6. Tác hại internet khiến bạn lơ là mục tiêu
Bạn sẽ dễ rơi vào trạng thái chán nản, mệt mỏi khi quá sa đà vào mạng xã hội và dẫn đến việc học sa sút, thiếu kỹ năng cần thiết cho công việc, chất lượng sống mỗi ngày giảm đi.
7. Thích được chú ý
8. Tác hại của mạng xã hội làm bạn dễ bị mất ngủ
9. Tình yêu dễ đổ vỡ
10. Tác hại của mạng xã hội khiến bạn trở nên tự ti
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
CÙNG VIỆT NAM CHIẾN THẮNG
COVID-19
WE DO IT FOR YOU, YOU STAY HOME FOR OUR COUNTRY.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH.
 







Các ý kiến mới nhất