Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Kim Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:57' 22-11-2021
Dung lượng: 608.8 KB
Số lượt tải: 173
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Kim Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:57' 22-11-2021
Dung lượng: 608.8 KB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Kim Khánh)
Nêu khái niệm về liên kết ion. Trình bày tóm tắt sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl?
Liên kết ion : là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl.
Na + Cl → Na+ + Cl- → NaCl
2|8|1 2|87 2|8 2|8|8
Vậy đối với các chất tạo bởi các nguyên tử của cùng một nguyên tố ( H2 ; Cl2 N2…) hay những nguyên tố có tính chất gần giống nhau ( HCl ; CO2 …), các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng cách nào?
LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau.
Sự hình thành đơn chất
- Viết cấu hình e, xách định số e lớp ngoài cùng của:
H(Z=1); N (Z=7); O (Z=8); F (Z =9), S(Z=16), C(Z=6).
H (1)
N (2/5)
O (2/6)
F (2/7)
S (2/8/6)
C (2/4)
H
H
H-H
a) Sự hình thành phân tử H2.
+
+
H H
Công thức
electron
Công thức
cấu tạo
b) Sự hình thành phân tử N2.
N≡N
+
N N
Công thức
electron
Công thức
cấu tạo
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất
a) Sự hình thành phân tử hidro clorua (HCl)
H-Cl
+
H Cl
Công thức
electron
Công thức
cấu tạo
b) Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)
+ 2
O C O
O=C= O
Công thức
electron
Công thức
cấu tạo
Kết luận
N N
H Cl
O C O
Liên kết cộng hóa trị (CHT) là liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron chung.
- Mỗi cặp e chung tạo nên 1 liên kết CHT.
- Cặp e dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào → liên kết CHT không cực.
VD: Liên kết trong phân tử N2, H2 là liên kết CHT không cực.
- Cặp e dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn → liên kết CHT có cực (phân cực).
VD: Liên kết trong phân tử CO2, HCl là liên kết CHT có cực.
+ Liên kết cộng hoá trị có cực:
H Cl
→ phân tử HCl là phân tử phân cực
→ nhưng phân tử CO2 không phân cực do có
cấu tạo thẳng.
O = C = O
Viết công thức electron, công thức cấu tạo của các phân tử sau: F2, NH3, H2O , CH4, H2S.
3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị
- Các chất mà phân tử chỉ có LK CHT có thể là chất rắn,
chất lỏng hoặc chất rắn.
- Các chất có cực tan nhiều trong dm có cực, các chất không
cực tan trong trong dm không cực.
II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Quan hệ giữa LK CHT không cực, LK CHT có cực và liên kết ion
Na+Cl-
2. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học
Liên kết CHT không cực
Liên kết CHT có cực
Liên kết ion
Nguyên nhân hình thành liên kết: Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để có cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Bản chất: Là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Bản chất: Là sự dùng chung các electron
Điều kiên liên kết: xảy ra giữa kim loại điển hình với phi kim điển hình.
Điều kiên liên kết: thường xảy ra giữa các phi kim với nhau.
Câu 1: Liên kết cộng hóa trị có cực thường được tạo thành giữa hai nguyên tử
A. phi kim khác nhau.
B. cùng một phi kim điển hình.
C. phi kim mạnh và kim loại mạnh.
D. kim loại và kim loại.
Câu 2: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
A.cộng hoá trị không phân cực. B.ion.
C.cộng hoá trị phân cực. D.hiđro.
Câu 3: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
A. NaF. B. CH4. C. H2O. D. CO2.
Câu 4: Liên kết trong phân tử nào dưới đây không phân cực?
A. Cl2 B. HCl C. H2O D. NaCl.
Liên kết ion : là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl.
Na + Cl → Na+ + Cl- → NaCl
2|8|1 2|87 2|8 2|8|8
Vậy đối với các chất tạo bởi các nguyên tử của cùng một nguyên tố ( H2 ; Cl2 N2…) hay những nguyên tố có tính chất gần giống nhau ( HCl ; CO2 …), các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng cách nào?
LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau.
Sự hình thành đơn chất
- Viết cấu hình e, xách định số e lớp ngoài cùng của:
H(Z=1); N (Z=7); O (Z=8); F (Z =9), S(Z=16), C(Z=6).
H (1)
N (2/5)
O (2/6)
F (2/7)
S (2/8/6)
C (2/4)
H
H
H-H
a) Sự hình thành phân tử H2.
+
+
H H
Công thức
electron
Công thức
cấu tạo
b) Sự hình thành phân tử N2.
N≡N
+
N N
Công thức
electron
Công thức
cấu tạo
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất
a) Sự hình thành phân tử hidro clorua (HCl)
H-Cl
+
H Cl
Công thức
electron
Công thức
cấu tạo
b) Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)
+ 2
O C O
O=C= O
Công thức
electron
Công thức
cấu tạo
Kết luận
N N
H Cl
O C O
Liên kết cộng hóa trị (CHT) là liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron chung.
- Mỗi cặp e chung tạo nên 1 liên kết CHT.
- Cặp e dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào → liên kết CHT không cực.
VD: Liên kết trong phân tử N2, H2 là liên kết CHT không cực.
- Cặp e dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn → liên kết CHT có cực (phân cực).
VD: Liên kết trong phân tử CO2, HCl là liên kết CHT có cực.
+ Liên kết cộng hoá trị có cực:
H Cl
→ phân tử HCl là phân tử phân cực
→ nhưng phân tử CO2 không phân cực do có
cấu tạo thẳng.
O = C = O
Viết công thức electron, công thức cấu tạo của các phân tử sau: F2, NH3, H2O , CH4, H2S.
3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị
- Các chất mà phân tử chỉ có LK CHT có thể là chất rắn,
chất lỏng hoặc chất rắn.
- Các chất có cực tan nhiều trong dm có cực, các chất không
cực tan trong trong dm không cực.
II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Quan hệ giữa LK CHT không cực, LK CHT có cực và liên kết ion
Na+Cl-
2. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học
Liên kết CHT không cực
Liên kết CHT có cực
Liên kết ion
Nguyên nhân hình thành liên kết: Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để có cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
Bản chất: Là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Bản chất: Là sự dùng chung các electron
Điều kiên liên kết: xảy ra giữa kim loại điển hình với phi kim điển hình.
Điều kiên liên kết: thường xảy ra giữa các phi kim với nhau.
Câu 1: Liên kết cộng hóa trị có cực thường được tạo thành giữa hai nguyên tử
A. phi kim khác nhau.
B. cùng một phi kim điển hình.
C. phi kim mạnh và kim loại mạnh.
D. kim loại và kim loại.
Câu 2: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
A.cộng hoá trị không phân cực. B.ion.
C.cộng hoá trị phân cực. D.hiđro.
Câu 3: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
A. NaF. B. CH4. C. H2O. D. CO2.
Câu 4: Liên kết trong phân tử nào dưới đây không phân cực?
A. Cl2 B. HCl C. H2O D. NaCl.
 







Các ý kiến mới nhất