Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Liên kết gen và hoán vị gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 07h:28' 22-12-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 07h:28' 22-12-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
BÀI 11:
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Nội dung bài học
Liên kết gen
I
Hoán vị gen
II
Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen
III
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MOOCGAN
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MOOCGAN
Uu di?m: Vng d?i ng?n; kch thu?c nh?; d? nui; c nhi?u bi?n d?
I. LIÊN KẾT GEN
Thí nghiệm
Thân xám, cánh dài
Pt/c
Thân đen, cánh cụt
Quy ước
Thân xám: B Thân đen: b
Cánh dài: V Cánh cụt: v
Nhận xét
- F1 100% thân xám, cánh dài
=> thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt.
- Thân xám luôn đi kèm với cánh dài, thân đen luôn đi kèm với cánh cụt
=> tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh di truyền cùng nhau.
- Tỉ lệ KH của phép lai phân tích là 1:1 giảm so với tỉ lệ Menđen 1:1:1:1
=> 2 cặp alen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 1 cặp NST tương đồng
=> Kết quả của LKG.
AaBb
Cặp NST
tương đồng
Cặp NST
tương đồng
Cơ sở tế bào học
B thân xám
b: thân đen
V: cánh dài
v: cánh cụt
B
B
b
b
V
V
v
v
B
V
b
v
B
V
b
v
P
G
F1
(xám, dài)
(đen, cụt)
(xám, dài)
x
Lai phân tích
B
V
b
v
b
v
b
v
x
F1
(xám, dài)
(đen, cụt)
B
V
b
v
b
v
b
v
G
B
V
b
v
b
v
B
V
b
v
(xám, dài)
b
b
v
v
(đen, cụt)
Thí nghiệm
Thân xám, cánh dài
Pt/c
Thân đen, cánh cụt
GT: BV; bv bv
Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau trong giảm phân, làm thành một nhóm gen liên kết và từ đó tạo nên sự di truyền của từng nhóm tính trạng.
—Someone Famous
Kết luận
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài ứng với số NST đơn bội của loài.
—Someone Famous
Kết luận
Nội dung bài học
Liên kết gen
I
Hoán vị gen
II
Thí nghiệm
Thân xám, cánh dài
Pt/c
Thân đen, cánh cụt
Giải thích
Fa cũng cho ra 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ khác với quy luật Međen(1:1:1:1).
Giải thích
Fa xuất hiện xám - dài và đen - cụt với tỉ lệ cao (41,5%), xám - cụt và đen - dài với tỉ lệ thấp (8,5%) và khác với P => KQ của hiện tượng hoán vị gen.
Sơ đồ lai
Thân xám, cánh dài
Pt/c
Thân đen, cánh cụt
GT: 41,5%BV; 41,5%bv; 8,5%Bv; 8,5%bV bv
Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen. Các gen càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra HVG.
Tần số HVG dao động tử 0 - 50%, không bao giờ vượt quá 50%.
Phép lai phân tích
Tần số HVG = Tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị.
Số cá thể có HGV
Tổng số cá thể
f(%)=
100%
- HVG c th? x?y ra ? 1 gi?i ho?c ? c? 2 gi?i ty loăi sinh v?t: HVG x?y ra ? ru?i gi?m câi, t?m d?c..
- ? d?u Hă lan, ngu?i ? HVG x?y ra ? c? 2 gi?i.
- Hai gen n?m căng g?n nhau th fHVG căng th?p vă ngu?c l?i.
Nội dung bài học
Liên kết gen
I
Hoán vị gen
II
Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen
III
B?N D?
DI TRUY?N
Ý nghĩa Hoán vị gen
Làm tăng các biến dị tổ hợp tăng tính đa dạng của sinh giới.
Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Ý nghĩa liên kết gen
Đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng 1 NST.
Lập bản đồ di truyền nhờ biết được khoảng cách tương đối của các gen trên NST
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Nội dung bài học
Liên kết gen
I
Hoán vị gen
II
Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen
III
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MOOCGAN
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MOOCGAN
Uu di?m: Vng d?i ng?n; kch thu?c nh?; d? nui; c nhi?u bi?n d?
I. LIÊN KẾT GEN
Thí nghiệm
Thân xám, cánh dài
Pt/c
Thân đen, cánh cụt
Quy ước
Thân xám: B Thân đen: b
Cánh dài: V Cánh cụt: v
Nhận xét
- F1 100% thân xám, cánh dài
=> thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt.
- Thân xám luôn đi kèm với cánh dài, thân đen luôn đi kèm với cánh cụt
=> tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh di truyền cùng nhau.
- Tỉ lệ KH của phép lai phân tích là 1:1 giảm so với tỉ lệ Menđen 1:1:1:1
=> 2 cặp alen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 1 cặp NST tương đồng
=> Kết quả của LKG.
AaBb
Cặp NST
tương đồng
Cặp NST
tương đồng
Cơ sở tế bào học
B thân xám
b: thân đen
V: cánh dài
v: cánh cụt
B
B
b
b
V
V
v
v
B
V
b
v
B
V
b
v
P
G
F1
(xám, dài)
(đen, cụt)
(xám, dài)
x
Lai phân tích
B
V
b
v
b
v
b
v
x
F1
(xám, dài)
(đen, cụt)
B
V
b
v
b
v
b
v
G
B
V
b
v
b
v
B
V
b
v
(xám, dài)
b
b
v
v
(đen, cụt)
Thí nghiệm
Thân xám, cánh dài
Pt/c
Thân đen, cánh cụt
GT: BV; bv bv
Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau trong giảm phân, làm thành một nhóm gen liên kết và từ đó tạo nên sự di truyền của từng nhóm tính trạng.
—Someone Famous
Kết luận
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài ứng với số NST đơn bội của loài.
—Someone Famous
Kết luận
Nội dung bài học
Liên kết gen
I
Hoán vị gen
II
Thí nghiệm
Thân xám, cánh dài
Pt/c
Thân đen, cánh cụt
Giải thích
Fa cũng cho ra 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ khác với quy luật Međen(1:1:1:1).
Giải thích
Fa xuất hiện xám - dài và đen - cụt với tỉ lệ cao (41,5%), xám - cụt và đen - dài với tỉ lệ thấp (8,5%) và khác với P => KQ của hiện tượng hoán vị gen.
Sơ đồ lai
Thân xám, cánh dài
Pt/c
Thân đen, cánh cụt
GT: 41,5%BV; 41,5%bv; 8,5%Bv; 8,5%bV bv
Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen. Các gen càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ xảy ra HVG.
Tần số HVG dao động tử 0 - 50%, không bao giờ vượt quá 50%.
Phép lai phân tích
Tần số HVG = Tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị.
Số cá thể có HGV
Tổng số cá thể
f(%)=
100%
- HVG c th? x?y ra ? 1 gi?i ho?c ? c? 2 gi?i ty loăi sinh v?t: HVG x?y ra ? ru?i gi?m câi, t?m d?c..
- ? d?u Hă lan, ngu?i ? HVG x?y ra ? c? 2 gi?i.
- Hai gen n?m căng g?n nhau th fHVG căng th?p vă ngu?c l?i.
Nội dung bài học
Liên kết gen
I
Hoán vị gen
II
Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen
III
B?N D?
DI TRUY?N
Ý nghĩa Hoán vị gen
Làm tăng các biến dị tổ hợp tăng tính đa dạng của sinh giới.
Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Ý nghĩa liên kết gen
Đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng 1 NST.
Lập bản đồ di truyền nhờ biết được khoảng cách tương đối của các gen trên NST
 








Các ý kiến mới nhất