Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Hiếu
Ngày gửi: 17h:04' 07-10-2008
Dung lượng: 233.0 KB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích: 0 người
LIÊN KẾT ION
TINH THỂ ION

I.Sự hình thành ion, cation, anion

a) Nguyên tử trung hòa về điện. Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
b) Để đạt cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion dương, gọi là cation.

I. Sự hình thành ion, cation, anion
Li (2,1)
Li+ (2)
Ví dụ1:
Phương trình: Li  Li+ + e
I. Sự hình thành ion, cation, anion
Ví dụ 2:
c) Để đạt cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron từ nguyên tử các nguyên tố khác trở thành ion âm, gọi là anion.
 Mg2+ +2e
(2,8)
 Al3+ + 3e
(2,8)
Mg
(2,8,2)

Al
(2,8,3)
I. Sự hình thành ion, cation, anion
Ví dụ1:
F (2,7)
F - (2,8)
F + 1e  F-
Cl
(2,8,7)
+ 1e  Cl- (anion clorua)
(2,8,8)
O
(2,6)
Ví dụ 2:
+ 2e  O2- (anion oxit)
(2,8)
Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:

cation Li+, Na+, Mg2+, Al3+
anion hiđroxit OH-
cation amoni NH4+
anion F-, S2-
anion sunfat SO42-
ion đơn nguyên tử
ion đa nguyên tử
II. Sự tạo thành liên kết ion
Na (2, 8, 1)
Cl (2, 8, 7)
Na+ (2, 8)
Cl- (2, 8, 8)
Na+ + Cl-  NaCl
Vậy, liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
III. Tinh thể ion
Cl-
Na+
Mô hình tinh thể Natriclorua NaCl
Rất bền vững, khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy.
Bài tập
Nguyên tử X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s2 thì ion tạo ra từ X có cấu hình electron như sau:
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p64s24p6
1s22s22p63s2
Bài tập (tt)
Anion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 2s22p6. Vậy cấu hình electron của X là:
1s22s22p63s2
1s22s22p5
1s22s22p2
1s22s22p4
Bài tập (tt)
Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử M là:
1s22s22p6
1s22s22p63s1
1s22s22p5
1s22s22p63s2
Bài tập (tt)
Cation R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc:
Chu kỳ 4, nhóm IA.
Chu kỳ 3, nhóm VIA.
Chu kỳ 3, nhóm IA.
Chu kỳ 4, nhóm VIA.
Bài tập (tt)
Nguyên tử lưu huỳnh ở ô thứ 16. Cấu hình electron của anion S2- là:
1s22s22p6
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p2
THE END
 
Gửi ý kiến