Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dau Bui Ha Dan
Ngày gửi: 16h:21' 03-11-2011
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích: 0 người
hadan1110@gmail.com
CHƯƠNG 3. LIÊN KẾT HÓA HỌC

BÀI 12. LIÊN KẾT ION-TINH THỂ ION
I. SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1. Ion, cation, anion
2. Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử.
II. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
III. TINH THỂ ION (đọc thêm)
hadan1110@gmail.com
I. SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
1. Ion, cation, anion
a) Ion
Ion là phần tử mang điện, ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận e.
- Ví dụ:
Li  Li+ + 1e
F + 1e  F-
hadan1110@gmail.com
b) Cation (ion dương)
- Cation (ion dương) là phần tử mang điện tích dương, cation được hình thành khi nguyên tử nhường e.
hadan1110@gmail.com
- Ví dụ: Sự hình thành các cation của các nguyên tử Na, Mg, Al

Na  Na+ + e
1s22s22p63s1 1s22s22p6
natri cation natri
Mg  Mg2+ + 2e
1s22s22p63s2 1s22s22p6
Magie cation magie
Al  Al3+ + 3e
1s22s22p63s23p1 1s22s22p6
Nhôm cation nhôm
Tổng quát: M  Mm+ + me
hadan1110@gmail.com
c) Anion ( ion âm)
- Anion ( ion âm) là phần tử mang điện tích âm, anion đươc hình thành khi nguyên tử nhận e.
hadan1110@gmail.com
- Ví dụ: Sự hình thành các ion F-, O2-.


F + 1e  F-
1s22s22p5 1s22s22p6
Flo Anion florua
O + 2e  O2‑
1s22s22p4 1s22s22p6
Oxi anion oxit
Tổng quát: R + ne  Rn-.
hadan1110@gmail.com
2. Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
- Ion đơn nguyên tử là các ion tạo nên từ một nguyên tử: Li+, Na+, Mg2+, Al3+, F-, O2-,…
- Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm: NH4+ ( cation amoni), OH- ( anion hidroxit), SO42- ( anion sunfat), …
hadan1110@gmail.com
II. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION

- Ví dụ: Xét sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
- Sự hình thành ion:
Na  Na+ + 1e
Cl + 1e  Cl-
=> Na + Cl  Na+ + Cl-.
-Các ion hút nhau:
Na+ + Cl-  NaCl

2Na + Cl2  2NaCl.
hadan1110@gmail.com
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
 liên kết ion đươc hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình

hadan1110@gmail.com
Nguyên tử kim loại (M)
Nguyên tử phi kim (R)
MmRn
Anion (Rm-)
Cation (Mn+)
TỔNG KẾT
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
hadan1110@gmail.com
Bài 1:
Liên kết hoá học trong NaCl được hình thành là do:
Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh
Mỗi nguyên tử NaCl góp chung 1 e
Các nguyên tử đều có khả năng nhường hoặc thu e để trở thành ion trái dấu hút nhau.
Do Na  Na+ +1e Cl +1e  Cl-
Na+ + Cl-  NaCl
Chọn đáp án đúng nhất?
BÀI TẬP CŨNG CỐ
hadan1110@gmail.com
BÀI 2.
Hãy giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân tử Li2O.

Giải.
Giai đoạn tạo ion:
Li  Li+ + 1e
O + 2e  O2‑
Giai đoạn tạo liên kết ion:
2Li+ + O2‑  Li2O
hadan1110@gmail.com
a) H3PO4 b) NH4NO3
c) KCl d) K2SO4
e) NH4Cl f) Ca(OH)2.
Bài 3.
Trong các hợp chất sau đây, chất nào chứa ion đa nguyên tử ? Kể tên các ion đa nguyên tử đó.

hadan1110@gmail.com
Giải.
hadan1110@gmail.com
Bài 4.
Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử 18Ar và cấu hình electron của các anion: 16S2-, 17Cl-. Hãy so sánh cấu hình electron của các anion đó với cấu hình electron của nguyên tử Ar và cho nhận xét.
hadan1110@gmail.com
Giải.
Cấu hình:
18Ar : 1s22s22p63s23p6
16S2- : 1s22s22p63s23p6
17Cl- : 1s22s22p63s23p6
Nhận xét: Các anion đều có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Ar
hadan1110@gmail.com
BÀI TẬP VỀ NHÀ
SGK/59, 60
SBT/21, 22
hadan1110@gmail.com
Li+ (2)
Li (2, 1)
hadan1110@gmail.com
F- (2,8)
F (2,7)
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓