Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hồng minh
Ngày gửi: 08h:21' 13-11-2018
Dung lượng: 29.1 MB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích: 0 người
1
CHÀO MỪNG
THẦY CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY
Qua đoạn clip sau, các em rút ra điều gì?
12
CHƯƠNG III:
LIÊN KẾT HÓA HỌC
CHƯƠNG III:
LIÊN KẾT HÓA HỌC
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử hoặc ion để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững.
Tinh thể muối ăn (NaCl)
1
2
HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA
3
CHƯƠNG III:
LIÊN KẾT HÓA HỌC
15
NỘI DUNG 1:
SỰ HÌNH THÀNH ION,
CATION, ANION
NỘI DUNG 1:
SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
Nhóm 1: Nghiên cứu các nội dung về chủ đề ion.
Nhóm 2: Nghiên cứu các nội dung về cation (ion dương).
Nhóm 3: Nghiên cứu các nội dung về anion (ion âm).
Đặt câu hỏi và thảo luận???
QUAY
1
2
3
VÒNG QUAY
MAY MẮN
4
1
Trong các pư hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng:
A. Nhận thêm electron.
B. Nhường bớt electron.
C. Nhận hay nhường e phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
D. Nhận hay nhường e phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
19
QUAY VỀ
2
Chọn phát biểu sai về ion :
A. Ion là phần tử mang điện.
B. Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
C. Các ion có thể liên kết với nhau để tạo thành các hợp chất bền hơn
D. Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
20
QUAY VỀ
3
Cho biết nguyên tử Na, Mg, F lần lượt có số hiệu nguyên tử là 11, 12, 9. Các ion Na+, Mg2+, F- có đặc điểm chung là:
A. Có cùng số proton.
B. Có cùng số electron.
C. Có cùng nơtron.
D. Không có đặc điểm gì chung.
21
QUAY VỀ
4
Cho Fe (Z=26), cấu hình electron của ion Fe3+ là :
A. 1s22s22p63s23p63d64s2.
B. 1s22s22p63s23p6 3d44s1.       
C. 1s22s22p63s23p63d5.                 
D. 1s22s22p63s23p63d34s2.
22
QUAY VỀ
Nhắc nhở :
Khái quát lại bài vào vở và học bài.
Tình huống gợi mở bài mới
CÁM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
25
 
Gửi ý kiến