Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bách
Ngày gửi: 20h:58' 24-03-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 173
Nguồn:
Người gửi: Lê Bách
Ngày gửi: 20h:58' 24-03-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng thầy cô và các bạn lớp 10A2
Liên kết ion
Video về liên kết ion giữa Na và Cl
I.Sự tạo thành ion, cation, và anion
1. Sự hình thành ion ,cation và anion.
Ví dụ 1: Sự tạo thành ion Li+ từ nguyên tử Li
3+ và 3 -
3 + và 2 -
Ví dụ 2: Sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na
Ví dụ 3: Sự tạo thành ion F- từ nguyên tử F
Ví dụ 4: Sự tạo thành ion Cl- từ nguyên tử Cl
Tổng kết
Ion
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử : là các ion tạo nên từ một nguyên tử.
Ví dụ: Cation Li+, Na+, Mg2+, Al3+, anion F-, S2-.
Ví dụ: Cation amoni NH4+ , anion hidroxit OH-
- Ion đa nguyên tử : là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
II. Sự tạo thành liên kết ion .
Ví dụ 1: xét phân tử NaCl
11+ và 10- = 1+
Na+
17+ và 18- = 1-
Cl-
11+
17+
+
-
Nguyên tử Na
Nguyên tử Cl
Phân tử NaCl
Phương trình hóa học : 2Na + Cl2 2NaCl
2 x 1e
to
17+ và18- = 1-
Cl-
17+ và 18- = 1-
Cl-
12+ và 10- = 2+
Mg2+
17+
12+
17+
-
-
2+
Ví dụ 2: Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử MgCl2
Phân tử MgCl2
Phương trình hóa học : Mg + Cl2 MgCl2
1 x 2e
to
KL:Liên kết ion
Đặc điểm liên kết: giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Sự hình thành liên kết :cho và nhận electron.
Bản chất liên kết: lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
2. Tính chất chung của hợp chất ion
*Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy.
Ví dụ: Nhiệt độ nóng chảy của NaCl là 800oC, của
MgO là 2800oC
*Tan nhiều trong nước.
*Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy và trạng thái dung
dịch, trạng thái rắn không dẫn điện.
Cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã lắng nghe
Liên kết ion
Video về liên kết ion giữa Na và Cl
I.Sự tạo thành ion, cation, và anion
1. Sự hình thành ion ,cation và anion.
Ví dụ 1: Sự tạo thành ion Li+ từ nguyên tử Li
3+ và 3 -
3 + và 2 -
Ví dụ 2: Sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na
Ví dụ 3: Sự tạo thành ion F- từ nguyên tử F
Ví dụ 4: Sự tạo thành ion Cl- từ nguyên tử Cl
Tổng kết
Ion
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử : là các ion tạo nên từ một nguyên tử.
Ví dụ: Cation Li+, Na+, Mg2+, Al3+, anion F-, S2-.
Ví dụ: Cation amoni NH4+ , anion hidroxit OH-
- Ion đa nguyên tử : là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
II. Sự tạo thành liên kết ion .
Ví dụ 1: xét phân tử NaCl
11+ và 10- = 1+
Na+
17+ và 18- = 1-
Cl-
11+
17+
+
-
Nguyên tử Na
Nguyên tử Cl
Phân tử NaCl
Phương trình hóa học : 2Na + Cl2 2NaCl
2 x 1e
to
17+ và18- = 1-
Cl-
17+ và 18- = 1-
Cl-
12+ và 10- = 2+
Mg2+
17+
12+
17+
-
-
2+
Ví dụ 2: Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử MgCl2
Phân tử MgCl2
Phương trình hóa học : Mg + Cl2 MgCl2
1 x 2e
to
KL:Liên kết ion
Đặc điểm liên kết: giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Sự hình thành liên kết :cho và nhận electron.
Bản chất liên kết: lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
2. Tính chất chung của hợp chất ion
*Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy.
Ví dụ: Nhiệt độ nóng chảy của NaCl là 800oC, của
MgO là 2800oC
*Tan nhiều trong nước.
*Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy và trạng thái dung
dịch, trạng thái rắn không dẫn điện.
Cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã lắng nghe
 








Các ý kiến mới nhất