Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:53' 21-06-2020
Dung lượng: 560.9 KB
Số lượt tải: 864
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:53' 21-06-2020
Dung lượng: 560.9 KB
Số lượt tải: 864
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng thầy cô và các em tới tham dự buổi học hôm nay!
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể
Phân tử HCl
Tinh thể NaCl
Phân tử NH3
Phân tử CO2
BÀI 12 (tiết 22):
LIÊN KẾT ION- TINH THỂ ION
Giáo viên thực hiện:
Đặng Thị Hằng
I.Sự tạo thành ion, cation, anion.
1.Ion, cation, anion.
a. Sự tạo thành cation
Ví dụ 1: Cho nguyên tử Li (Z = 3)
3Li: 1s22s1
Li có 1e lớp ngoài cùng
Xu hướng nhường đi 1e tạo thành ion dương Li+
(1s22s1)
(1s2)
(Cation Liti)
Khái niệm: Trong phản ứng hóa học để đạt cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại dễ nhường electron cho nguyên tử nguyên tố khác để trở thành ion dương, gọi là cation
Tổng quát: M Mn+ + ne (n = 1,2,3)
Tên gọi: Tên cation = cation + tên kim loại (nếu kim loại có nhiều hóa trị thì kèm thêm hóa trị của kim loại đó)
(cation Kali)
(cation Magie)
(cation Nhôm)
K
K+ + 1e
Mg2+ + 2e
Mg
Al3+ + 3e
Al
Ví dụ 2: Hoàn thành phương trình tạo cation
Nhận xét: Các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng nên dễ nhường electron để trở thành ion dương.
Fe
Fe2+ + 2e
( cation sắt (II))
b. Sự tạo thành anion
Ví dụ 1: Cho nguyên tử F (Z = 9)
9F: 1s22s22p5
Có 7e ở lớp ngoài cùng
Xu hướng nguyên tử F nhận thêm 1e để trở thành ion âm F-
F + 1e
F-
(1s22s22p5)
(1s22s22p6)
( Anion florua)
Khái niệm: Trong phản ứng hoá học để đạt cấu hình e bền vững của khí hiếm, các nguyên tử phi kim có xu hướng nhận e để trở thành ion âm hay còn gọi là anion
Tổng quát: X + ne Xn- (n = 1,2,3)
Tên gọi: Tên anion = Anion + tên gốc axit
(anion Clorua)
(anion Oxit)
Cl + 1e
O + 2e
Cl-
O2-
Nhận xét: Các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng nên dễ nhận thêm electron để trở thành ion âm.
Ví dụ 2: Hoàn thành phương trình tạo anion
S + 2e
S2-
(anion sunfua)
c. Sự tạo thành Ion
Khái niệm: Khi nguyên tử nhường hoặc nhận thêm một số electron trở thành phần tử mang điện gọi là ion
Phân loại: gồm 2 loại
Ion dương (Cation)
Ion âm (Anion)
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử
Ví dụ: Na+, Cl-, S2-, Ca2+…
Khái niệm: Các ion tạo nên từ một nguyên tử gọi là ion đơn nguyên tử
b. Ion đa nguyên tử
Ví dụ: NH4+, OH-, NO3-, SO42-…
Khái niệm: Những nhóm nguyên tử mang điện tích âm hay dương gọi là ion đa nguyên tử
II. Sự tạo thành liên kết ion
Ví dụ 1: Cho nguyên tử Na (Z = 11), Cl (Z = 17)
Na (Z = 11): [Ne] 3s1; Cl (Z = 17): [Ne] 3s23p5
Na có 1e ngoài cùng, Clo có 7e ngoài cùng
Xu hướng Na nhường đi 1e, Cl nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền giống của khí hiếm.
Phương trình tạo thành ion
Na Na+ + 1e
Cl + 1e Cl-
Khi cho Natri tác dụng với Clo:
Natri sẽ nhường 1e cho nguyên tử Clo để tạo thành cation Na+, đồng thời Clo nhận 1e của nguyên tử Natri để tạo thành Cl-.
Na
Cl
Na+
Cl-
Hai ion này mang điện tích trái dấu nên hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo phân tử NaCl
2Na + Cl2
2Na+Cl-
Phương trình cho nhận e:
Liên kết giữa cation Na+ và anion Cl- gọi là liên kết ion
Khái niệm: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình (nhóm kim loại kiềm và kiềm thổ) và phi kim điển hình (nhóm VIIA và Oxi)
Bản chất: Sự cho và nhận e
Đặc tính: Bền
Phương trình tạo ion:
1x Ca Ca2+ + 2e
1x Cl2 + 2e 2Cl-
Phương trình cho nhận e:
Ca + Cl2 CaCl2
Ví dụ 2: Viết phương trình cho nhận e sau:
Ca + Cl2 ?
Củng cố
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình e là 1s22s22p63s2 thì ion tạo nên từ M sẽ có cấu hình:
1s22s22p5
1s22s22p6
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p6
A
C
D
B
B
Câu 2: Cấu hình e của một ion X- là 1s22s22p63s23p6. Cấu hình e của nguyên tử tạo ra ion đó là:
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p6
C
A
B
D
C
Câu 3. Các nguyên tử nào dưới đây có khả năng tạo thành liên kết ion với nhau:
K và F
Ca và Cl
C và Cl
Cả A và B
D
A
C
B
D
Câu 4: Liên kết hoá học trong NaCl được hình thành là do:
Hai hạt nhân nguyên tử hút e rất mạnh
Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1e
Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu e để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
Na Na+ + e ; Cl + e Cl-
Na+ + Cl- NaCl
D
A
C
B
D
Tinh thể NaCl
Bài học đã hết !...
Chúc các thầy cô và các em sức khoẻ!
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể
Phân tử HCl
Tinh thể NaCl
Phân tử NH3
Phân tử CO2
BÀI 12 (tiết 22):
LIÊN KẾT ION- TINH THỂ ION
Giáo viên thực hiện:
Đặng Thị Hằng
I.Sự tạo thành ion, cation, anion.
1.Ion, cation, anion.
a. Sự tạo thành cation
Ví dụ 1: Cho nguyên tử Li (Z = 3)
3Li: 1s22s1
Li có 1e lớp ngoài cùng
Xu hướng nhường đi 1e tạo thành ion dương Li+
(1s22s1)
(1s2)
(Cation Liti)
Khái niệm: Trong phản ứng hóa học để đạt cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại dễ nhường electron cho nguyên tử nguyên tố khác để trở thành ion dương, gọi là cation
Tổng quát: M Mn+ + ne (n = 1,2,3)
Tên gọi: Tên cation = cation + tên kim loại (nếu kim loại có nhiều hóa trị thì kèm thêm hóa trị của kim loại đó)
(cation Kali)
(cation Magie)
(cation Nhôm)
K
K+ + 1e
Mg2+ + 2e
Mg
Al3+ + 3e
Al
Ví dụ 2: Hoàn thành phương trình tạo cation
Nhận xét: Các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng nên dễ nhường electron để trở thành ion dương.
Fe
Fe2+ + 2e
( cation sắt (II))
b. Sự tạo thành anion
Ví dụ 1: Cho nguyên tử F (Z = 9)
9F: 1s22s22p5
Có 7e ở lớp ngoài cùng
Xu hướng nguyên tử F nhận thêm 1e để trở thành ion âm F-
F + 1e
F-
(1s22s22p5)
(1s22s22p6)
( Anion florua)
Khái niệm: Trong phản ứng hoá học để đạt cấu hình e bền vững của khí hiếm, các nguyên tử phi kim có xu hướng nhận e để trở thành ion âm hay còn gọi là anion
Tổng quát: X + ne Xn- (n = 1,2,3)
Tên gọi: Tên anion = Anion + tên gốc axit
(anion Clorua)
(anion Oxit)
Cl + 1e
O + 2e
Cl-
O2-
Nhận xét: Các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng nên dễ nhận thêm electron để trở thành ion âm.
Ví dụ 2: Hoàn thành phương trình tạo anion
S + 2e
S2-
(anion sunfua)
c. Sự tạo thành Ion
Khái niệm: Khi nguyên tử nhường hoặc nhận thêm một số electron trở thành phần tử mang điện gọi là ion
Phân loại: gồm 2 loại
Ion dương (Cation)
Ion âm (Anion)
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử
Ví dụ: Na+, Cl-, S2-, Ca2+…
Khái niệm: Các ion tạo nên từ một nguyên tử gọi là ion đơn nguyên tử
b. Ion đa nguyên tử
Ví dụ: NH4+, OH-, NO3-, SO42-…
Khái niệm: Những nhóm nguyên tử mang điện tích âm hay dương gọi là ion đa nguyên tử
II. Sự tạo thành liên kết ion
Ví dụ 1: Cho nguyên tử Na (Z = 11), Cl (Z = 17)
Na (Z = 11): [Ne] 3s1; Cl (Z = 17): [Ne] 3s23p5
Na có 1e ngoài cùng, Clo có 7e ngoài cùng
Xu hướng Na nhường đi 1e, Cl nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền giống của khí hiếm.
Phương trình tạo thành ion
Na Na+ + 1e
Cl + 1e Cl-
Khi cho Natri tác dụng với Clo:
Natri sẽ nhường 1e cho nguyên tử Clo để tạo thành cation Na+, đồng thời Clo nhận 1e của nguyên tử Natri để tạo thành Cl-.
Na
Cl
Na+
Cl-
Hai ion này mang điện tích trái dấu nên hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo phân tử NaCl
2Na + Cl2
2Na+Cl-
Phương trình cho nhận e:
Liên kết giữa cation Na+ và anion Cl- gọi là liên kết ion
Khái niệm: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình (nhóm kim loại kiềm và kiềm thổ) và phi kim điển hình (nhóm VIIA và Oxi)
Bản chất: Sự cho và nhận e
Đặc tính: Bền
Phương trình tạo ion:
1x Ca Ca2+ + 2e
1x Cl2 + 2e 2Cl-
Phương trình cho nhận e:
Ca + Cl2 CaCl2
Ví dụ 2: Viết phương trình cho nhận e sau:
Ca + Cl2 ?
Củng cố
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình e là 1s22s22p63s2 thì ion tạo nên từ M sẽ có cấu hình:
1s22s22p5
1s22s22p6
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p6
A
C
D
B
B
Câu 2: Cấu hình e của một ion X- là 1s22s22p63s23p6. Cấu hình e của nguyên tử tạo ra ion đó là:
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p6
C
A
B
D
C
Câu 3. Các nguyên tử nào dưới đây có khả năng tạo thành liên kết ion với nhau:
K và F
Ca và Cl
C và Cl
Cả A và B
D
A
C
B
D
Câu 4: Liên kết hoá học trong NaCl được hình thành là do:
Hai hạt nhân nguyên tử hút e rất mạnh
Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1e
Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu e để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
Na Na+ + e ; Cl + e Cl-
Na+ + Cl- NaCl
D
A
C
B
D
Tinh thể NaCl
Bài học đã hết !...
Chúc các thầy cô và các em sức khoẻ!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất