Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tố Loan
Ngày gửi: 13h:17' 27-09-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 353
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tố Loan
Ngày gửi: 13h:17' 27-09-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 353
Số lượt thích:
0 người
I. KHÁI NIỆM
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực.
BÀI 2. LIPIT
- Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,…
II. CHẤT BÉO
- Chất béo là trieste của glixerol “C3H5(OH)3” với axit béo.
BÀI 2. LIPIT
- Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no.
- Các axit béo hay gặp:
C15H31COOH: axit panmitic (béo, no)
C17H35COOH: axit stearic (béo, no)
C17H33COOH: axit oleic (béo, không no)
1. Khái niệm
- CTCT chung của chất béo:
BÀI 2. LIPIT
Hoặc: (RCOO)3C3H5
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau.
- Tên gọi chất béo:
(C17H35COO)3C3H5: tristearin
(C17H33COO)3C3H5: triolein
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitin
1. Khái niệm
+ Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn.
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn.
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng.
BÀI 2. LIPIT
2. Tính chất vật lí
+ Nhẹ hơn nước, Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…
Tương tự este:
BÀI 2. LIPIT
3. Tính chất hóa học
- Thủy phân trong môi trường axit
- Thủy phân trong môi trường bazơ
- Phản ứng ở gốc hidrocacbon
Hoàn thành PTHH của các phản ứng sau
BÀI 2. LIPIT
3. Tính chất hóa học
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
(RCOO)3C3H5 + H2O
(C17H33COO)3C3H5 + H2
(RCOO)3C3H5 + NaOH
(RCOO)3C3H5 + 3H2O 3RCOOH + C3H5(OH)3
(C17H35COO)3C3H5
3
Triolein: Lỏng
Tristearin: Rắn
3. Tính chất hoá học
a) Phản ứng thủy phân trong môi trường axit: chất béo bị thủy phân tạo ra glixerol và các axit béo
+ 3H2O
H+ , t0
+
triglixerit glixerol các axit béo
BÀI 2. LIPIT
b) Phản ứng xà phòng hóa: Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. y
+ 3NaOH
+
triglixerit glixerol muối
c) Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng:
d) Phản ứng oxi hóa:
Nối đôi C = C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành andehit có mùi khó chịu, không tốt cho người dùng. Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi.
- Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng và cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt động.
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể. Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ được các chất hoà tan được trong chất béo.
- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol. Sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…
BÀI 2. LIPIT
4. Ứng dụng
BT 1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chống để hoàn chỉnh khái niệm về chất béo
Bài tập
BT 2: Nối công thức axit béo ở cột A và tên tương ứng ở cột B
Cột A
Cột B
Bài tập
BT3: Công thức nào sau đây là của chất béo?
Bài tập
BT 4: Chất béo có CT (C15H31COO)3C3H5 có tên là
Bài tập
BT5: Chất béo nào sau đây ở trạng thái rắn ở điều kiện thường?
Bài tập
BT 6: Thủy phân chất béo trong môi trường axit và môi trường kiềm đều thu được sản phẩm chung là
Bài tập
BT 7: Thủy phân trong môi trường axit tristearin thu được glixerol và axit có công thức là ?
Bài tập
BT 8: Thủy phân chất béo X thu được hỗn hợp 2 axit C17H35COOH và C15H31COOH. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là
Bài tập
BT 9: Thủy phân chất béo X thu được hỗn hợp 2 axit C17H35COOH và C15H31COOH với tỉ lệ mol 1:2. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là
Bài tập
BT 10: Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp 2 axit C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại chất béo thu được tối đa là?
Bài tập
BT11: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
Bài tập
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
1 3 3 1
0,06 mol 0,02 mol
BTKL: mmuối = 17,24 + 0,06.40 – 92.0,02 = 17,8 gam
BT1 : Viết công thức chất béo được hình thành từ Glixerol và axit stearic? Gọi tên?
tristearin
tristearoylglixerol
Hoặc: (C17H35COO)3C3H5
BT 2: Có thể gọi tên (C15H31COO)3C3H5 là
BT3: Chất béo nào sau đây ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường
BT 4: Thành phần chất béo chủ yếu trong dầu ăn thực vật là chất béo có gốc hidrocacbon không no
BT 5:Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng của chất béo?
BT 6: Thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm của chất béo đều thu được sản phẩm chung là?
BT 7: Thủy phân trong môi trường axit Tristearin thu được Glixerol và Axit có công thức là ?
BT 8: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
BT 11: Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp 2 axit C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại chất béo thu được là?
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
Số miligam KOH dùng để trung hòa lượng axit tự do trong 1gam chất béo gọi là chỉ số axit.Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M. Chỉ số axit của chất béo đó là?
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực.
BÀI 2. LIPIT
- Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,…
II. CHẤT BÉO
- Chất béo là trieste của glixerol “C3H5(OH)3” với axit béo.
BÀI 2. LIPIT
- Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no.
- Các axit béo hay gặp:
C15H31COOH: axit panmitic (béo, no)
C17H35COOH: axit stearic (béo, no)
C17H33COOH: axit oleic (béo, không no)
1. Khái niệm
- CTCT chung của chất béo:
BÀI 2. LIPIT
Hoặc: (RCOO)3C3H5
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau.
- Tên gọi chất béo:
(C17H35COO)3C3H5: tristearin
(C17H33COO)3C3H5: triolein
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitin
1. Khái niệm
+ Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn.
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn.
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng.
BÀI 2. LIPIT
2. Tính chất vật lí
+ Nhẹ hơn nước, Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…
Tương tự este:
BÀI 2. LIPIT
3. Tính chất hóa học
- Thủy phân trong môi trường axit
- Thủy phân trong môi trường bazơ
- Phản ứng ở gốc hidrocacbon
Hoàn thành PTHH của các phản ứng sau
BÀI 2. LIPIT
3. Tính chất hóa học
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
(RCOO)3C3H5 + H2O
(C17H33COO)3C3H5 + H2
(RCOO)3C3H5 + NaOH
(RCOO)3C3H5 + 3H2O 3RCOOH + C3H5(OH)3
(C17H35COO)3C3H5
3
Triolein: Lỏng
Tristearin: Rắn
3. Tính chất hoá học
a) Phản ứng thủy phân trong môi trường axit: chất béo bị thủy phân tạo ra glixerol và các axit béo
+ 3H2O
H+ , t0
+
triglixerit glixerol các axit béo
BÀI 2. LIPIT
b) Phản ứng xà phòng hóa: Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. y
+ 3NaOH
+
triglixerit glixerol muối
c) Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng:
d) Phản ứng oxi hóa:
Nối đôi C = C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành andehit có mùi khó chịu, không tốt cho người dùng. Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi.
- Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng và cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt động.
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể. Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ được các chất hoà tan được trong chất béo.
- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol. Sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…
BÀI 2. LIPIT
4. Ứng dụng
BT 1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chống để hoàn chỉnh khái niệm về chất béo
Bài tập
BT 2: Nối công thức axit béo ở cột A và tên tương ứng ở cột B
Cột A
Cột B
Bài tập
BT3: Công thức nào sau đây là của chất béo?
Bài tập
BT 4: Chất béo có CT (C15H31COO)3C3H5 có tên là
Bài tập
BT5: Chất béo nào sau đây ở trạng thái rắn ở điều kiện thường?
Bài tập
BT 6: Thủy phân chất béo trong môi trường axit và môi trường kiềm đều thu được sản phẩm chung là
Bài tập
BT 7: Thủy phân trong môi trường axit tristearin thu được glixerol và axit có công thức là ?
Bài tập
BT 8: Thủy phân chất béo X thu được hỗn hợp 2 axit C17H35COOH và C15H31COOH. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là
Bài tập
BT 9: Thủy phân chất béo X thu được hỗn hợp 2 axit C17H35COOH và C15H31COOH với tỉ lệ mol 1:2. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là
Bài tập
BT 10: Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp 2 axit C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại chất béo thu được tối đa là?
Bài tập
BT11: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
Bài tập
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
1 3 3 1
0,06 mol 0,02 mol
BTKL: mmuối = 17,24 + 0,06.40 – 92.0,02 = 17,8 gam
BT1 : Viết công thức chất béo được hình thành từ Glixerol và axit stearic? Gọi tên?
tristearin
tristearoylglixerol
Hoặc: (C17H35COO)3C3H5
BT 2: Có thể gọi tên (C15H31COO)3C3H5 là
BT3: Chất béo nào sau đây ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường
BT 4: Thành phần chất béo chủ yếu trong dầu ăn thực vật là chất béo có gốc hidrocacbon không no
BT 5:Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng của chất béo?
BT 6: Thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm của chất béo đều thu được sản phẩm chung là?
BT 7: Thủy phân trong môi trường axit Tristearin thu được Glixerol và Axit có công thức là ?
BT 8: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
BT 11: Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp 2 axit C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại chất béo thu được là?
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
Số miligam KOH dùng để trung hòa lượng axit tự do trong 1gam chất béo gọi là chỉ số axit.Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M. Chỉ số axit của chất béo đó là?
 








Các ý kiến mới nhất