Tìm kiếm Bài giảng
Lớp 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quach Manh Tuan
Ngày gửi: 21h:05' 14-11-2024
Dung lượng: 180.3 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Quach Manh Tuan
Ngày gửi: 21h:05' 14-11-2024
Dung lượng: 180.3 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Thực hiện phép tính sau:
(A - B).(A2 + AB + B2)
Bài làm
* Ta có: (A - B).(A2 + AB + B2)
= A3 + A2 B + AB2 - A2B - AB2 - B3
= A3 - B3
=> A3 - B3 = (A - B).(A2 + AB + B2)
Tiết 20: Bài 8.
TỔNG VÀ HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG
2. HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG
Với A, B là hai biểu thức tùy ý, ta có:
A3 – B3 = (A – B).(A2 + AB + B2 )
(7)
2.HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG
Với A, B là hai biểu thức tùy ý, ta luôn có:
Luyện tập 2:
A 3 B3 = (A - B).(A 2 + AB + B2 )
1. Viết x3 - 8 dưới dạng tích.
2. Rút gọn biểu thức (3x - 2y)(9x2 +6xy +4y2 )+8y3
Giải:
1) x3 - 8 = x3 - =
23 (x - 2)(x2+ 2x
+ 4)+4y2 )+8y3
2) (3x - 2y).(9x2 +6xy
= (3x - 2y).[(3x)2 + 3x.2y + (2y)2] +8y3
= (3x)3 - (2y)3 + 8y3
= 27x3 - 8y3 + 8y3
= 27x3
2.HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG
Với A, B là hai biểu thức tùy ý, ta luôn có:
A 3 B3 = (A - B).(A 2 + AB + B 2 )
Vận dụng: Giả quyết tình huống mở đầu
Giải:
x6 + y6 = (x2)3 + (y2)3
= (x2 + y2 ).[(x2)2 - x2 y2 + (y2)2]
= (x2 + y2 ).(x4 - x2 y2 + y4)
Chú ý: Các hằng đẳng thức vừa học được sử dụng thường xuyên trong các biến đổi đại số
nên ta gọi chúng là các hằng đẳng thức đáng nhớ.
Chò chơi :
Dùng bút nối các biểu thức sao cho chúng tạo thành một hằng đẳng thức.
A2 – B2
A3 – 3A2B + 3AB2 – B3
(A + B)2
(A + B)(A – B)
(A – B)2
A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
(A + B)3
A2 + 2AB + B2
(A – B)3
A2 – 2AB + B2
A3 + B3
(A – B)(A2 + AB + B2)
A3 – B3
(A + B)(A2 – AB + B2)
BẢY HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
1. Hiệu hai bình phương:
A2 – B2 = (A + B)(A – B)
2. Bình phương của một tổng: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
3. Bình phương của một hiệu: (A – B)2 = A2 – 2AB + B2
4. Lập phương của một tổng: (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
5. Lập phương của một hiệu: (A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3
6. Tổng hai lập phương: A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
7. Hiệu hai lập phương: A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Thuộc 7 hằng đẳng thức (Sgk.39)
- Làm bài tập: 2.12 đến 2.15 (Sgk.39)
- Tiết sau: Luyện tập chung
(A - B).(A2 + AB + B2)
Bài làm
* Ta có: (A - B).(A2 + AB + B2)
= A3 + A2 B + AB2 - A2B - AB2 - B3
= A3 - B3
=> A3 - B3 = (A - B).(A2 + AB + B2)
Tiết 20: Bài 8.
TỔNG VÀ HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG
2. HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG
Với A, B là hai biểu thức tùy ý, ta có:
A3 – B3 = (A – B).(A2 + AB + B2 )
(7)
2.HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG
Với A, B là hai biểu thức tùy ý, ta luôn có:
Luyện tập 2:
A 3 B3 = (A - B).(A 2 + AB + B2 )
1. Viết x3 - 8 dưới dạng tích.
2. Rút gọn biểu thức (3x - 2y)(9x2 +6xy +4y2 )+8y3
Giải:
1) x3 - 8 = x3 - =
23 (x - 2)(x2+ 2x
+ 4)+4y2 )+8y3
2) (3x - 2y).(9x2 +6xy
= (3x - 2y).[(3x)2 + 3x.2y + (2y)2] +8y3
= (3x)3 - (2y)3 + 8y3
= 27x3 - 8y3 + 8y3
= 27x3
2.HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG
Với A, B là hai biểu thức tùy ý, ta luôn có:
A 3 B3 = (A - B).(A 2 + AB + B 2 )
Vận dụng: Giả quyết tình huống mở đầu
Giải:
x6 + y6 = (x2)3 + (y2)3
= (x2 + y2 ).[(x2)2 - x2 y2 + (y2)2]
= (x2 + y2 ).(x4 - x2 y2 + y4)
Chú ý: Các hằng đẳng thức vừa học được sử dụng thường xuyên trong các biến đổi đại số
nên ta gọi chúng là các hằng đẳng thức đáng nhớ.
Chò chơi :
Dùng bút nối các biểu thức sao cho chúng tạo thành một hằng đẳng thức.
A2 – B2
A3 – 3A2B + 3AB2 – B3
(A + B)2
(A + B)(A – B)
(A – B)2
A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
(A + B)3
A2 + 2AB + B2
(A – B)3
A2 – 2AB + B2
A3 + B3
(A – B)(A2 + AB + B2)
A3 – B3
(A + B)(A2 – AB + B2)
BẢY HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
1. Hiệu hai bình phương:
A2 – B2 = (A + B)(A – B)
2. Bình phương của một tổng: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
3. Bình phương của một hiệu: (A – B)2 = A2 – 2AB + B2
4. Lập phương của một tổng: (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
5. Lập phương của một hiệu: (A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3
6. Tổng hai lập phương: A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
7. Hiệu hai lập phương: A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Thuộc 7 hằng đẳng thức (Sgk.39)
- Làm bài tập: 2.12 đến 2.15 (Sgk.39)
- Tiết sau: Luyện tập chung
 









Các ý kiến mới nhất