Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Lớp 8.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quach Manh Tuan
Ngày gửi: 21h:05' 14-11-2024
Dung lượng: 180.3 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Thực hiện phép tính sau:
(A - B).(A2 + AB + B2)
Bài làm
* Ta có: (A - B).(A2 + AB + B2)
= A3 + A2 B + AB2 - A2B - AB2 - B3
= A3 - B3
=> A3 - B3 = (A - B).(A2 + AB + B2)

Tiết 20: Bài 8.
TỔNG VÀ HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG

2. HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG
Với A, B là hai biểu thức tùy ý, ta có:
A3 – B3 = (A – B).(A2 + AB + B2 )

(7)

2.HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG
Với A, B là hai biểu thức tùy ý, ta luôn có:
Luyện tập 2:

A 3  B3 = (A - B).(A 2 + AB + B2 )

1. Viết x3 - 8 dưới dạng tích.
2. Rút gọn biểu thức (3x - 2y)(9x2 +6xy +4y2 )+8y3

Giải:
1) x3 - 8 = x3 - =
23 (x - 2)(x2+ 2x
+ 4)+4y2 )+8y3
2) (3x - 2y).(9x2 +6xy
= (3x - 2y).[(3x)2 + 3x.2y + (2y)2] +8y3
= (3x)3 - (2y)3 + 8y3
= 27x3 - 8y3 + 8y3
= 27x3

2.HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG
Với A, B là hai biểu thức tùy ý, ta luôn có:
A 3  B3 = (A - B).(A 2 + AB + B 2 )

Vận dụng: Giả quyết tình huống mở đầu

Giải:
x6 + y6 = (x2)3 + (y2)3
= (x2 + y2 ).[(x2)2 - x2 y2 + (y2)2]
= (x2 + y2 ).(x4 - x2 y2 + y4)
Chú ý: Các hằng đẳng thức vừa học được sử dụng thường xuyên trong các biến đổi đại số
nên ta gọi chúng là các hằng đẳng thức đáng nhớ.

Chò chơi :
Dùng bút nối các biểu thức sao cho chúng tạo thành một hằng đẳng thức.
A2 – B2

A3 – 3A2B + 3AB2 – B3

(A + B)2

(A + B)(A – B)

(A – B)2

A3 + 3A2B + 3AB2 + B3

(A + B)3

A2 + 2AB + B2

(A – B)3

A2 – 2AB + B2

A3 + B3

(A – B)(A2 + AB + B2)

A3 – B3

(A + B)(A2 – AB + B2)

BẢY HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

1. Hiệu hai bình phương:

A2 – B2 = (A + B)(A – B)

2. Bình phương của một tổng: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
3. Bình phương của một hiệu: (A – B)2 = A2 – 2AB + B2
4. Lập phương của một tổng: (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
5. Lập phương của một hiệu: (A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3

6. Tổng hai lập phương: A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
7. Hiệu hai lập phương: A3 – B3 = (A – B)(A2 + AB + B2)

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

- Thuộc 7 hằng đẳng thức (Sgk.39)
- Làm bài tập: 2.12 đến 2.15 (Sgk.39)
- Tiết sau: Luyện tập chung
468x90
 
Gửi ý kiến