Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 8.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Duyên
Ngày gửi: 11h:17' 11-03-2025
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
CHÀO
MỪNG
QUÝ
THẦY
GV
thực hiện:
Đặng Thị
Hồng
Duyên
LớpVỀ
giảng
dạy:
7B

DỰ
GIỜ
NGỮ VĂN

KHỞI ĐỘNG: TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
Luật chơi:
- Có 3 nhóm, thành viên các nhóm lần lượt lên bảng viết
tên các tác phẩm hoặc câu hát, câu thơ có chủ đề về
quê hương.
- Nhóm viết được nhiều tác phẩm hoặc câu hát đúng
chủ đề thì chiến thắng.
- Thời gian cho mỗi nhóm là 1 phút.

Tiết 33. VĂN BẢN: QUÊ HƯƠNG
-Tế Hanh-

MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Thấy được vẻ đẹp của con người, cuộc sống nơi làng
chài và tình yêu quê hương của tác giả.
- Nhận biết được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua
từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Biết thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.

I

Đọc và tìm hiểu chung

1. Đọc
- Đọc to, rõ ràng.
- Ngắt nghỉ đúng nhịp

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường
giang.

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

I

Đọc và tìm hiểu chung

2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả

- Tên khai sinh: Trần Tế Hanh (1921- 2009)
- Quê: Quảng Ngãi.
- Phong cách: Chân thực, giản dị, tự nhiên, giàu
hình ảnh bình dị.
- Tác phẩm chính: Tập “Hoa niên” (1945), “Lòng
miền Nam” (1956), “Hai nửa yêu thương” (1963).

THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1

1. Thể loại
- Thể thơ:…
- Nhịp:…
- Vần:…
2. Phương thức biểu
đạt
……
3. Xuất xứ: …..

THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 2

Bố cục bài thơ:
Mấy phần: …
Phần 1: ….
Phần 2: …
….

THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 3

Mạch cảm xúc của
bài thơ:
…..

b. Tác phẩm
Thể loại
- Thơ 8 chữ
- Nhịp thơ : 3/2/3,
3/5
- Vần: chân liền
Xuất xứ
- In trong tập Nghẹn ngào (1939)
- In lại trong tập Hoa niên (1945)

Phương thức biểu đạt
- Biểu cảm
- Miêu tả

Phần 1:
Giới thiệu chung
về làng quê.
(2 câu đầu)

Phần 2:
Cảnh đoàn
thuyền ra khơi.
(6 câu tiếp)

Phần 3:
Cảnh đoàn
thuyền trở về.
(8 câu tiếp)

Phần 4:
Nỗi nhớ quê
hương.
(còn lại)

Mạch cảm xúc của bài thơ:
Đi từ niềm tự hào  ngợi ca người lao động  nỗi nhớ
quê hương.

II

KHÁM PHÁ CHI TIẾT

1 Giới thiệu chung về làng
quê

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.

Nghề của làng:
Chài lưới

Nhà thơ đã giới
thiệu về quê
hương bằng những
chi tiết nào? N.Xét
về cách giới thiệu
đó?

Vị trí của làng:
Cửa sông gần biển

 Lời giới thiệu tự nhiên, độc đáo, mộc mạc, ngắn gọn, mà đầy
đủ thông tin.

II

KHÁM PHÁ CHI TIẾT

HOẠT ĐỘNG NHÓM
NHÓM 1, 2, 3: CẢNH RA KHƠI
Cảnh vật
TN, chi tiết, h/a

Cách sd TN, biện pháp tu từ

Tác dụng

Thiên nhiên

?

?

?

Con người

?

?

?

Chiếc thuyền

?

?

?

Cánh buồm

?

?

?

NHÓM 4, 5, 6: CẢNH TRỞ VỀ
Cảnh vật

TN, chi tiết, h/a

Cách sd TN, biện pháp tu từ

Tác dụng

Khung cảnh làng chài

?

?

?

Con người

?

?

?

Chiếc thuyền

?

?

?

2 Cảnh ra khơi

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã

Thiên nhiên:

trời trong
gió nhẹ
sớm mai hồng

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.  Miêu tả, liệt kê, tính từ

 Thiên nhiên tươi đẹp, lý tưởng
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...

 Báo hiệu chuyến ra khơi đầy hứa hẹn

2 Cảnh ra khơi

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...

Con người

Trai
tráng
Khỏe
mạnh

Vạm
vỡ

2 Cảnh ra khơi

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã

Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.

CHIẾC
THUYỀN

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...

So sánh: Chiếc thuyền
như con tuấn mã
Từ ngữ chọn lọc: băng,
phăng, vượt

H/ảnh sống động đẹp đẽ, tràn đầy
sức mạnh, lướt băng băng hướng về
biển lớn Gợi vẻ đẹp con người hiên
ngang, hào hùng.

2 Cảnh ra khơi

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã

CÁNH
BUỒM

So sánh: Cánh buồm
như mảnh hồn làng
H/ảnh nhân hóa: “rướn”

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...

So sánh độc đáo, nhân hóa.
- So sánh “cánh buồm” (cái cụ thể) với “mảnh hồn
làng” (cái trừu tượng) → Hình ảnh cánh buồm vừa cụ
thể, quen thuộc, sống động vừa trở nên lớn lao và
thiêng liêng vừa thể hiện người dân chài yêu lao động,
tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn, tình cảm gắn bó sâu
nặng với quê hương. Nhà thơ như nhận ra đó chính là
biểu tượng của linh hồn làng chài.

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.

3 Cảnh trở về

Khung
cảnh
làng
chài

Kết
quả

Khắp dân làng
Ồn ào, tấp nập

Cá đầy ghe
Cá tươi ngon
Cá thân bạc trắng

Từ láy
giàu
giá trị
biểu
cảm

Không
khí vui
vẻ, rộn
ràng

Câu thơ được đặt trong dấu
ngoặc kép  Như lời cảm tạ
trời yên biển lặng cho dân
làng trở về an toàn, thắng lợi .

3 Cảnh trở về

Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Hình ảnh người dân chài

Làn da ngăm
rám nắng

Chân
thực

Nồng thở vị
xa xăm

Lãng
mạn

  Hình ảnh người dân chài khoẻ mạnh
vạm vỡ, vừa được tả thực vừa tả lãng
mạn trở nên có tầm vóc phi thường.

3 Cảnh trở về

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

Chiếc thuyền

Nhân hóa +
ẩn dụ: Im,
mỏi, trở về,
nằm, nghe

Sự thư giãn
của con
thuyền

Thuyền vô tri trở nên có
hồn, cũng như người dân
chài, con thuyền ấy cũng
thấm đẫm vị mặn mòi của
biển khơi. Thể hiện một
tâm hồn tinh tế, tài hoa và
một tấm lòng gắn bó sâu
nặng với quê hương

4 Nỗi nhớ quê
hương

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

Khi nhớ quê,
Giọng thơ
nhà thơ Lời
nhớthơ mộc
trầm lắng, tha những gì? N.Xét
mạc, giản dị
thiết
Màu về giọng điệu,lời
nước
thơ, bptuCá
từ?bạc

xanh

Tình cảm
gắn bó sâu
nặng với
Con
quê hương

thuyền,
chiếc
buồm
vôi

NỖI
NHỚ
Bộc lộ trực
tiếp nỗi nhớ
chân thành,
da diết

Liệt kê +
Điệp ngữ +
Câu cảm
thán

Mùi
nồng
mặn

III

TỔNG KẾT
1

NGHỆ THUẬT
 Thơ tám chữ phóng khoáng, kết hợp biểu cảm, miêu tả.
 Ngôn ngữ bình dị, gợi cảm.
 Hình ảnh thơ sáng tạo.
 Biện pháp so sánh, nhân hóa.

2

NỘI DUNG

Nêu những nét
em,
đặcTheo
sắc nghệ
Đối với
em,
qua
bài bài
thơ,
thuật
của
em
sẽgiảlàm
tác
gửigì
thơ?
để
tới thể
bạnhiện
đọc
tình
yêuđiệp
quê
thông
hương?
Nêugì?
giá trị

 Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển.
 Hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân làng chài.
 Tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.

nội dung của
bài thơ?

LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Câu 1. Bài thơ “Quê hương” thuộc thể thơ?
A. Tám chữ
C. Năm chữ

B. Bốn chữ
D. Lục bát

Câu 2. Bài thơ gieo vần gì?
A. Chân liền
C. Vần lưng

B. Chân cách
D. Vần hỗn hợp

LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Câu 3. Bài thơ viết về đề tài nào?
A. Thiên nhiên

B. Con người

C. Quê hương

D. Người lính

Câu 4. Đâu là nguồn cảm hứng để Tế Hanh sáng tác bài thơ
“Quê hương”?
A. Thiên nhiên và người mẹ.
B. Người lao động lam lũ.
C. Cảnh đẹp thiên nhiên và con người. D. Con người, cuộc sống của làng chài quê hương.

LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Câu 5. Hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai?
Có ý kiến cho rằng: “Trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh đã sử dụng những hình ảnh
so sánh đẹp, bay bổng và biện pháp nhân hóa độc đáo, thổi linh hồn cho sự vật khiến cho
sự vật có vẻ đẹp, có ý nghĩa hơn”

A. Đúng

B. Sai

Câu 6. Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật,
cuộc sống và con người ở quê hương ông?
A. Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của
quê hương.
B. Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm con người của quê
hương.
C. Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.
D. Tất cả đáp án trên.

Những bức
hình này gợi
cho em suy
nghĩ gì?

Về nhà:Viết đoạn văn ngắn (7-10 câu)
phân tích vẻ đẹp của người dân chài
lưới qua đoạn thơ sau:
“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”

CÁCH ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN THƠ
Bước 1. Đọc kĩ bài thơ.
Bước 2. Đọc hiểu chung.
- Hoàn cảnh, xuất xứ của bài thơ.
- Xác định mạch cảm xúc, bố cục, chủ đề.
Bước 3. Đọc – hiểu nghệ thuật và nội dung.
* Đọc – hiểu nghệ thuật: phát hiện và phân tích tín hiệu nghệ thuật:
- Thể thơ, gieo vần, ngắt nhịp, giọng điệu.
- Dùng từ (từ láy, tính từ, động từ, …)
- Biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, liết kê, …)
* Đọc hiểu nội dung:
- Phân tích hình ảnh, chi tiết hay, có ý nghĩa.
- Phân tích tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình theo các phần/ đoạn/ khổ.
- Rút ra thông điệp tác giả gửi gắm.
Bước 4. Liên hệ kết nối với các văn bản khác.
Bước 5. Cảm xúc, ấn tượng của bản thân về bài thơ.
 
Gửi ý kiến