Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 17. Lớp vỏ khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ HẠNH
Ngày gửi: 15h:55' 01-03-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ II

TIẾT 21 - Bài 17 :
LỚP VỎ KHÍ
I. Thành phần của không khí.
-Dựa vào biểu đồ thành phần của không khí cho biết không khí gồm thành phần khí nào?
-Mỗi thành phần chiếm bao nhiêu? (tỉ lệ%)
Gồm các khí : Nitơ ( 78%), Ôxi ( 21%), hơi nước và các khí khác ( 1%)
-Thành phần nào ảnh hưởng đến sự sống và sự cháy?
- Lượng hơi nước nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng như mây, mưa, sương mù….
-Lượng hơi nước có vai trò gì?
-Là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng như mây, mưa, sương…(Hiện tượng khí tượng là hiện tượng có liên quan đến thời tiết biểu hiện trong lớp không khí). Không có lượng hơi nước thì không có các hiện tượng khí tượng.
Hiện tượng khí tượng
Nắng
Mưa
Sấm chớp
Cầu vồng
II. Cấu tạo lớp vỏ khí ( lớp khí quyển)
1.Khái niệm lớp vỏ khí: (lớp khí quyển):
Lớp vỏ khí hay khí quyển là gì?
-Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
2.Cấu tạo lớp vỏ khí:
-Quan sát ảnh các tầng khí quyển cho biết lớp vỏ khí gồm những tầng nào?
Gồm các tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển
-Xác định trên tranh vị trí các tầng và nêu độ cao từng tầng.
-Tầng gần mặt đất là tầng nào?
ND hoạt động: Nêu đặc điểm của tầng đối lưu.
a. Tầng đối lưu
Tập trung 90 % không khí.
Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng.
Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng.
Nhiệt độ giảm dần theo độ cao, cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6oC
-90% không khí tập trung ở độ cao gần 16 km gần sát mặt đất. Phần còn lại tuy dày tới hàng chục nghìn km nhưng chỉ có 10% không khí.
Vậy càng lên cao không khí như thế nào?
( 0  16 km )
b. Tầng bình lưu.
(16  80 km )
Cho biết tầng bình lưu có đặc điểm gì?
Có lớp Ôdôn .
-Vai trò của tầng ôdôn và tác hại khi tầng ôdôn bị thủng…
Có lớp Ôdôn có tác dụng ngăn cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người.
Con người phải làm gì để bảo vệ tầng ô dôn?
c. Các tầng cao của khí quyển:
-Từ 80km trở lên
Xác định độ cao?
Không khí ở tầng này có đặc điểm gì?
-Không khí cực loãng.
Như vậy lớp vỏ khí có vai trò như thế nào đến đời sống con người?
-Điều hoà khí hậu trên Trái Đất.
-Đốt cháy các thiên thạch trên không trung khi va vào Trái Đất.
-Giúp sinh vật trên Trái Đất tồn tại.
Lược đồ các khối khí
Khối khí nóng
TBD
TBD
ĐTD
ĐTD
ÂĐD
BBD
Khối khí đại dương
Khối khí lục địa
Khối khí lạnh
Khối khí lạnh
3. Các khối khí
-Cho biết nguyên nhân hình thành các khối khí?
Do tiếp xúc với bề mặt Trái Đất (lục địa hay đại dương) nên không khí ở đáy tầng đối lưu chịu ảnh hưởng của các khối khí có đặc tính khác nhau về nhiệt độ và độ ẩm.
-Căn cứ vào đâu người ta chia ra khối khí nóng, lạnh?
-Căn cứ vào đâu người ta chia khối khí đại dương, lục địa?
-Do nhiệt độ.
-Bề mặt tiếp xúc bên dưới là địa dương hay lục địa.
Tuỳ theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc, mà tầng không khí dưới thấp chia ra các khối khí nóng và lạnh, đại dương hay lục địa.
Dựa vào bảng các khối khí cho biết:
-Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp,có nhiệt độ tương đối cao.
-Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao,có nhiệt độ tương đối thấp.
-Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương,có độ ẩm lớn.
-Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền có tính chất tương đối khô.
-Vậy sự phân biệt các khối khí chủ yếu là căn cứ vào đâu?
Căn cứ vào tính chất của khối khí nóng, lạnh, khô, ẩm
Kí hiệu một số khối khí
1. E : Khối khí xích đạo
2. T : Khối khí nhiệt đới (Tm: Khối khí đại dương; Tc: lục địa).
3. P : Khối khí ôn đới hay cực đới (Pm: khối khí ôn đới đại dương; Pc: lục địa )
4. A : Khối khí băng địa
CỦNG CỐ
1. Nối những ô chữ bên trái với những ô chữ ở bên phải để nêu đúng vị trí hình thành và tính chất của từng khối khí?
1. Khối khí nóng
2. Khối khí lạnh
3. Khối khí đại
dương
4. Khối khí lục địa
Hình thành trên các biển và
đại dương, có độ ẩm lớn
B. Hình thành trên các vùng vĩ độ
thấp, có nhiệt độ tương đối cao

C. Hình thành trên đất liền, có tính
chất tương đối khô
D. Hình thành trên các vùng vĩ độ cao,
có nhiệt độ tương đối thấp
1. Nối những ô chữ bên trái với những ô chữ ở bên phải để nêu đúng vị trí hình thành và tính chất của từng khối khí?
1. Khối khí nóng
2. Khối khí lạnh
3. Khối khí đại
dương
4. Khối khí lục địa
Hình thành trên các biển và
đại dương, có độ ẩm lớn
B. Hình thành trên các vùng vĩ độ
thấp, có nhiệt độ tương đối cao

C. Hình thành trên đất liền, có tính
chất tương đối khô
D. Hình thành trên các vùng vĩ độ cao,
có nhiệt độ tương đối thấp
CỦNG CỐ

MỘT SỐ TÁC HẠI CỦA
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Lỗ thủng tầng ôdôn

MỘT SỐ TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Khí thải
Hiệu ứng nhà kính
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
_ Làm bài tập trong tập bản đồ.
_ Xem trước bài 18 :
+ Thời tiết là gì ? Khí hậu là gì ? Nhiệt độ không khí , cách đo nhiệt độ không khí.
+ Tính nhiệt độ trung bình tháng, trung bình năm như thế nào ?
+ Tại sao không khí trên mặt đất không nóng nhất vào lúc 12 giờ trưa, mà lại chậm hơn tức là vào lúc 13 giờ ?
+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo những nhân tố nào ?
 
Gửi ý kiến