Tuần 8. Luật thơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:08' 30-03-2022
Dung lượng: 30.0 MB
Số lượt tải: 333
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:08' 30-03-2022
Dung lượng: 30.0 MB
Số lượt tải: 333
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SƠN LA
TRƯỜNG THPT THUẬN CHÂU
Tên bài giảng: Luật thơ (Ngữ văn 12)
Người thực hiện: Nguyễn Thu Hương
1: Nguyễn Trãi; 2. Nguyễn Đình Chiểu; 3. Nguyễn Khuyến; 4. Hồ Chí Minh; 5. Xuân Diệu; 6. Quang Dũng
Đáp án: 1e, 2a, 3c, 4b, 5d, 6d.
LUẬT THƠ
Tiết: 6: Tiếng Việt
I/ KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1. Khái niệm
Xét ví dụ:
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son”
Văn bản “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương:
Xét ví dụ:
Văn bản “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương:
“Thân em vừa trắng/ lại vừa tròn
B T B
Bảy nổi ba chìm/ với nước non
T B T
Rắn nát mặc dầu /tay kẻ nặn
T B T
Mà em vẫn giữ/ tấm lòng son”
B T B
Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về:
số câu,
cách ngắt nhịp,…
cách hài thanh,
cách hiệp vần,
số tiếng,
I/ KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1. Khái niệm
2. Phân loại các thể thơ Việt Nam
3. Vai trò của Tiếng trong việc hình thành luật thơ:
*Tiếng là căn cứ để xác định các thể thơ. ( Thơ lục bát, thất ngôn, ngũ ngôn..).
*Vần của “Tiếng”là căn cứ để hiệp vần các câu thơ với nhau ( vần lưng, vần chân, vần chính, vần thông).
*Thanh của “Tiếng” là căn cứ xác định luật bằng - trắc và nhịp điệu, nhạc điệu trong thơ.
=> Số tiếng và đặc điểm của tiếng là những nhân tố cấu thành luật thơ.
*Tiếng là căn cứ để xác định cách ngắt nhịp.
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể lục bát.
Xét ví dụ (sgk):
“Trăm năm trong cõi người ta
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”
“Trăm năm/ trong cõi /người ta
B T B
Chữ tài /chữ mệnh/ khéo là/ ghét nhau
B T B B
Trải qua /một cuộc/ bể dâu
B T B
Những điều/ trông thấy/ mà đau/ đớn lòng”
B T B B
Lục bát biến thể
Biến thể 1:
Biến đổi cấu trúc bằng trắc:
Ví dụ 1:
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
Ví dụ 2:
“Có xáo thì xáo nước trong
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”
Biến thể 2:
Biến đổi cách ngắt nhịp:
Ví dụ 1:
“Mai cốt cách /tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười”
Ví dụ 2:
“Đồ tế nhuyễn /của riêng tây
Sạch sành sanh /vét/ cho đầy túi tham”
Biến thể 3:
Biến đổi cả thanh và cách gieo vần:
Ví dụ 1:
“Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.”
Ví dụ 2:
“Đêm nằm gối gấm không êm
Gối lụa không mềm bằng gối tay em.”
Biến thể 4:
Ví dụ 3:
“Cưới vợ thì cưới liền tay
Chớ để lâu ngày lắm kẻ dèm pha.”
Biến đổi số tiếng:
Ví dụ 1:
“Nước trong leo lẻo cá vàng
Cây ngô cành biếc, con chim phượng hoàng đậu cao”.
Ví dụ 2:
“Yêu nhau tam tứ núi cũng trèo
Ngũ lục sông cũng lội, thất bát đèo cũng qua.”
Ví dụ 3:
“Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn chín nghìn ngày mới xa.”
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể lục bát.
2. Thể song thất lục bát.
Xét ví dụ (sgk):
“Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng lòng dặc dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa, thủy khôn bằng thuyền.”
“Ngòi đầu cầu /nước trong như lọc,
B
Đường bên cầu /cỏ mọc còn non.
B
Đưa chàng/ lòng dặc/ dặc buồn,
Bộ khôn/ bằng ngựa, thủy khôn /bằng thuyền.”
Xét ví dụ:
“Trong cung quế âm thầm chiếc bóng,
Đêm năm canh trông ngóng lần lần.
Khoảnh làm chi bấy chúa xuân,
Chơi hoa cho rữa nhụy dần lại thôi.”
“Trong cung quế/ âm thầm chiếc bóng,
T
Đêm năm canh/ trông ngóng lần lần.
B
Khoảnh làm/ chi bấy/ chúa xuân,
Chơi hoa /cho rữa/ nhụy dần/ lại thôi….”
+ Số tiếng: Luân phiên 2 cặp: cặp song thất (7 tiếng) và cặp LB ( 6/8 tiếng ).
+ Vần: Hiệp vần ở mỗi cặp: cặp song thất có vần T (bóng- ngóng); cặp LB có vần B ( xuân - dần). Giữa cặp song thất và cặp LB có vần liền ( lần - xuân).
+ Nhịp: 3/4 ở 2 câu thất và 2/2/2 – 2/2/2/2 ở cặp LB.
+ Hài thanh: cặp song thất lấy tiếng thứ 3 làm chuẩn( có thể có thanh T - quế hoặc thanh B - canh); cặp LB có sự đối xứng chặt chẽ B - T ( giống thể LB).
- Vần: hiệp vần ở mỗi cặp (lọc - mọc; buồn - khôn). Giữa các cặp song thất và cặp lục bát có vần liền (non - buồn)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể lục bát.
2. Thể song thất lục bát.
3. Các thể thơ ngũ ngôn.
a. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
VẬN NƯỚC
Vận nước/ như mây quấn,
T B
Trời Nam/ mở thái bình.
T B
Vô vi/ trên điện các,
B T
Chốn chốn/ dứt đao binh.
T B
Pháp Thuận (Đoàn Thăng dịch)
Số tiếng: 5 tiếng / 4 dòng
- Ngắt nhịp: 2/3
Hiệp vần: Vần chân, độc vận, vần cách
- Hài thanh: Luân phiên B – T ở tiếng thứ 2 và thứ 4
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể lục bát.
2. Thể song thất lục bát.
3. Các thể thơ ngũ ngôn.
a. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
b. Ngũ ngôn bát cú.
Vằng vặc/ bóng thuyền quyên
Mây quang/ gió bốn bên
Nề cho /trời đất trắng
Quét sạch / núi sông đen
Có khuyết / nhưng tròn mãi
Tuy già /vẫn trẻ lên
Mảnh gương / chung thế giới
Soi rõ:/ mặt hay, hèn.
(Mặt trăng- Khuyết danh)
- Số tiếng: 5 tiếng / 8 dòng
- Ngắt nhịp: 2/3
- Hiệp vần: Vần chân, độc vận, vần cách
- Hài thanh: Luân phiên B – T hoặc niêm B-B, T-T ở tiếng thứ 2 và thứ 4
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể lục bát.
2. Thể song thất lục bát.
3. Các thể thơ ngũ ngôn.
a. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
b. Ngũ ngôn bát cú.
4. Các thể thơ thất ngôn
a. Thất ngôn tứ tuyệt
Tiếng suối trong như/tiếng hát xa
T B T
Trăng lồng cổ thụ/bóng lồng hoa
B T B
Cảnh khuya như vẽ,/người chưa ngủ
B T B
Chưa ngủ vì lo/nỗi nước nhà
T B T
(Cảnh khuya – Hồ Chí Minh)
Hài thanh:
+ Tiếng 1,3,5 tự do; tiếng 2,4,6 theo luật
+ Tiếng 2,6 cùng thanh >< tiếng 4
+ Niêm ở các cặp câu: 2-3, 4-1
Mô hình hài thanh
Niêm
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể lục bát.
2. Thể song thất lục bát.
3. Các thể thơ ngũ ngôn.
a. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
b. Ngũ ngôn bát cú.
4. Các thể thơ thất ngôn
a. Thất ngôn tứ tuyệt
b. Thất ngôn bát cú.
Ví dụ: SGK
- Số tiếng: 7 tiếng / 8 dòng
- Ngắt nhịp: 4/3
Hiệp vần: Vần chân, độc vận
- Hài thanh:
+ Tiếng 2,6 cùng thanh >< tiếng 4
+ Niêm ở các cặp câu: 2-3, 4-5, 6-7, 8-1
“Ta muốn ôm
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước , và cây, và cỏ rạng,
Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng,
Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!” (“Vội Vàng”- Xuân Diệu)
TIẾNG THU
Em không nghe mùa thu
Dưới trăng mờ thổn thức?
Em không nghe rạo rực
Hình ảnh kẻ chinh phu
Trong lòng người cô phụ?
Em không nghe rừng thu
Lá thu rơi xào xạc,
Con nai vàng ngơ ngác,
Đạp trên lá vàng khô? (Lưu Trọng Lư)
II. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
Xuất hiện từ phong trào Thơ mới: được khởi xướng từ năm 1932
Thơ mới là thơ không theo luật lệ của thơ cũ: không hạn chế số tiếng, số câu, không theo niêm luật. Thơ mới coi trọng vần và điệu.
Gồm các thể thơ:năm tiếng, bảy tiếng,hỗn hợp, tự do, thơ- văn xuôi, …
Vừa tiếp nối luật thơ truyền thống vừa có sự đổi mới.
CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
* Bài tập vận dụng:
Bài tập 1:
Dựa vào kiến thức đã học về thơ lục bát em hãy phân tích cách hiệp vần, hài thanh, ngắt nhịp trong bài ca dao sau:
“Cách sông em chẳng sang đâu
Anh về mua chỉ bắc cầu em sang
Chỉ xanh chỉ đỏ chỉ vàng
Một trăm thứ chỉ bắc ngang sông này”
“Cách sông/ em chẳng/ sang đâu
B T B
Anh về/ mua chỉ/ bắc cầu/ em sang
B T B B
Chỉ xanh/ chỉ đỏ/ chỉ vàng
B T B
Một trăm/ thứ chỉ/ bắc ngang/ sông này”
B T B B
- Số tiếng: câu 6-8 liên tục
- Vần: + Hiệp vần ở tiếng thứ 6 hai dòng ( đâu-cầu; vàng-ngang) và tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục (sang-vàng)
- Nhịp: nhịp chẵn, dựa vào tiếng có thanh không đổi (2, 4, 6 → 2/2/2)
- Hài thanh: có sự đối xứng luân phiên B-T-B
+ Tiếng 2 (B), tiếng 4 (T), tiếng 6 (B).
+ Đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng 6, 8 dòng bát
TRƯỜNG THPT THUẬN CHÂU
Tên bài giảng: Luật thơ (Ngữ văn 12)
Người thực hiện: Nguyễn Thu Hương
1: Nguyễn Trãi; 2. Nguyễn Đình Chiểu; 3. Nguyễn Khuyến; 4. Hồ Chí Minh; 5. Xuân Diệu; 6. Quang Dũng
Đáp án: 1e, 2a, 3c, 4b, 5d, 6d.
LUẬT THƠ
Tiết: 6: Tiếng Việt
I/ KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1. Khái niệm
Xét ví dụ:
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son”
Văn bản “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương:
Xét ví dụ:
Văn bản “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương:
“Thân em vừa trắng/ lại vừa tròn
B T B
Bảy nổi ba chìm/ với nước non
T B T
Rắn nát mặc dầu /tay kẻ nặn
T B T
Mà em vẫn giữ/ tấm lòng son”
B T B
Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về:
số câu,
cách ngắt nhịp,…
cách hài thanh,
cách hiệp vần,
số tiếng,
I/ KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1. Khái niệm
2. Phân loại các thể thơ Việt Nam
3. Vai trò của Tiếng trong việc hình thành luật thơ:
*Tiếng là căn cứ để xác định các thể thơ. ( Thơ lục bát, thất ngôn, ngũ ngôn..).
*Vần của “Tiếng”là căn cứ để hiệp vần các câu thơ với nhau ( vần lưng, vần chân, vần chính, vần thông).
*Thanh của “Tiếng” là căn cứ xác định luật bằng - trắc và nhịp điệu, nhạc điệu trong thơ.
=> Số tiếng và đặc điểm của tiếng là những nhân tố cấu thành luật thơ.
*Tiếng là căn cứ để xác định cách ngắt nhịp.
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể lục bát.
Xét ví dụ (sgk):
“Trăm năm trong cõi người ta
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”
“Trăm năm/ trong cõi /người ta
B T B
Chữ tài /chữ mệnh/ khéo là/ ghét nhau
B T B B
Trải qua /một cuộc/ bể dâu
B T B
Những điều/ trông thấy/ mà đau/ đớn lòng”
B T B B
Lục bát biến thể
Biến thể 1:
Biến đổi cấu trúc bằng trắc:
Ví dụ 1:
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
Ví dụ 2:
“Có xáo thì xáo nước trong
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”
Biến thể 2:
Biến đổi cách ngắt nhịp:
Ví dụ 1:
“Mai cốt cách /tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười”
Ví dụ 2:
“Đồ tế nhuyễn /của riêng tây
Sạch sành sanh /vét/ cho đầy túi tham”
Biến thể 3:
Biến đổi cả thanh và cách gieo vần:
Ví dụ 1:
“Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.”
Ví dụ 2:
“Đêm nằm gối gấm không êm
Gối lụa không mềm bằng gối tay em.”
Biến thể 4:
Ví dụ 3:
“Cưới vợ thì cưới liền tay
Chớ để lâu ngày lắm kẻ dèm pha.”
Biến đổi số tiếng:
Ví dụ 1:
“Nước trong leo lẻo cá vàng
Cây ngô cành biếc, con chim phượng hoàng đậu cao”.
Ví dụ 2:
“Yêu nhau tam tứ núi cũng trèo
Ngũ lục sông cũng lội, thất bát đèo cũng qua.”
Ví dụ 3:
“Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn chín nghìn ngày mới xa.”
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể lục bát.
2. Thể song thất lục bát.
Xét ví dụ (sgk):
“Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng lòng dặc dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa, thủy khôn bằng thuyền.”
“Ngòi đầu cầu /nước trong như lọc,
B
Đường bên cầu /cỏ mọc còn non.
B
Đưa chàng/ lòng dặc/ dặc buồn,
Bộ khôn/ bằng ngựa, thủy khôn /bằng thuyền.”
Xét ví dụ:
“Trong cung quế âm thầm chiếc bóng,
Đêm năm canh trông ngóng lần lần.
Khoảnh làm chi bấy chúa xuân,
Chơi hoa cho rữa nhụy dần lại thôi.”
“Trong cung quế/ âm thầm chiếc bóng,
T
Đêm năm canh/ trông ngóng lần lần.
B
Khoảnh làm/ chi bấy/ chúa xuân,
Chơi hoa /cho rữa/ nhụy dần/ lại thôi….”
+ Số tiếng: Luân phiên 2 cặp: cặp song thất (7 tiếng) và cặp LB ( 6/8 tiếng ).
+ Vần: Hiệp vần ở mỗi cặp: cặp song thất có vần T (bóng- ngóng); cặp LB có vần B ( xuân - dần). Giữa cặp song thất và cặp LB có vần liền ( lần - xuân).
+ Nhịp: 3/4 ở 2 câu thất và 2/2/2 – 2/2/2/2 ở cặp LB.
+ Hài thanh: cặp song thất lấy tiếng thứ 3 làm chuẩn( có thể có thanh T - quế hoặc thanh B - canh); cặp LB có sự đối xứng chặt chẽ B - T ( giống thể LB).
- Vần: hiệp vần ở mỗi cặp (lọc - mọc; buồn - khôn). Giữa các cặp song thất và cặp lục bát có vần liền (non - buồn)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể lục bát.
2. Thể song thất lục bát.
3. Các thể thơ ngũ ngôn.
a. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
VẬN NƯỚC
Vận nước/ như mây quấn,
T B
Trời Nam/ mở thái bình.
T B
Vô vi/ trên điện các,
B T
Chốn chốn/ dứt đao binh.
T B
Pháp Thuận (Đoàn Thăng dịch)
Số tiếng: 5 tiếng / 4 dòng
- Ngắt nhịp: 2/3
Hiệp vần: Vần chân, độc vận, vần cách
- Hài thanh: Luân phiên B – T ở tiếng thứ 2 và thứ 4
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể lục bát.
2. Thể song thất lục bát.
3. Các thể thơ ngũ ngôn.
a. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
b. Ngũ ngôn bát cú.
Vằng vặc/ bóng thuyền quyên
Mây quang/ gió bốn bên
Nề cho /trời đất trắng
Quét sạch / núi sông đen
Có khuyết / nhưng tròn mãi
Tuy già /vẫn trẻ lên
Mảnh gương / chung thế giới
Soi rõ:/ mặt hay, hèn.
(Mặt trăng- Khuyết danh)
- Số tiếng: 5 tiếng / 8 dòng
- Ngắt nhịp: 2/3
- Hiệp vần: Vần chân, độc vận, vần cách
- Hài thanh: Luân phiên B – T hoặc niêm B-B, T-T ở tiếng thứ 2 và thứ 4
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể lục bát.
2. Thể song thất lục bát.
3. Các thể thơ ngũ ngôn.
a. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
b. Ngũ ngôn bát cú.
4. Các thể thơ thất ngôn
a. Thất ngôn tứ tuyệt
Tiếng suối trong như/tiếng hát xa
T B T
Trăng lồng cổ thụ/bóng lồng hoa
B T B
Cảnh khuya như vẽ,/người chưa ngủ
B T B
Chưa ngủ vì lo/nỗi nước nhà
T B T
(Cảnh khuya – Hồ Chí Minh)
Hài thanh:
+ Tiếng 1,3,5 tự do; tiếng 2,4,6 theo luật
+ Tiếng 2,6 cùng thanh >< tiếng 4
+ Niêm ở các cặp câu: 2-3, 4-1
Mô hình hài thanh
Niêm
II. MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG
1. Thể lục bát.
2. Thể song thất lục bát.
3. Các thể thơ ngũ ngôn.
a. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
b. Ngũ ngôn bát cú.
4. Các thể thơ thất ngôn
a. Thất ngôn tứ tuyệt
b. Thất ngôn bát cú.
Ví dụ: SGK
- Số tiếng: 7 tiếng / 8 dòng
- Ngắt nhịp: 4/3
Hiệp vần: Vần chân, độc vận
- Hài thanh:
+ Tiếng 2,6 cùng thanh >< tiếng 4
+ Niêm ở các cặp câu: 2-3, 4-5, 6-7, 8-1
“Ta muốn ôm
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước , và cây, và cỏ rạng,
Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng,
Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!” (“Vội Vàng”- Xuân Diệu)
TIẾNG THU
Em không nghe mùa thu
Dưới trăng mờ thổn thức?
Em không nghe rạo rực
Hình ảnh kẻ chinh phu
Trong lòng người cô phụ?
Em không nghe rừng thu
Lá thu rơi xào xạc,
Con nai vàng ngơ ngác,
Đạp trên lá vàng khô? (Lưu Trọng Lư)
II. CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
Xuất hiện từ phong trào Thơ mới: được khởi xướng từ năm 1932
Thơ mới là thơ không theo luật lệ của thơ cũ: không hạn chế số tiếng, số câu, không theo niêm luật. Thơ mới coi trọng vần và điệu.
Gồm các thể thơ:năm tiếng, bảy tiếng,hỗn hợp, tự do, thơ- văn xuôi, …
Vừa tiếp nối luật thơ truyền thống vừa có sự đổi mới.
CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI
* Bài tập vận dụng:
Bài tập 1:
Dựa vào kiến thức đã học về thơ lục bát em hãy phân tích cách hiệp vần, hài thanh, ngắt nhịp trong bài ca dao sau:
“Cách sông em chẳng sang đâu
Anh về mua chỉ bắc cầu em sang
Chỉ xanh chỉ đỏ chỉ vàng
Một trăm thứ chỉ bắc ngang sông này”
“Cách sông/ em chẳng/ sang đâu
B T B
Anh về/ mua chỉ/ bắc cầu/ em sang
B T B B
Chỉ xanh/ chỉ đỏ/ chỉ vàng
B T B
Một trăm/ thứ chỉ/ bắc ngang/ sông này”
B T B B
- Số tiếng: câu 6-8 liên tục
- Vần: + Hiệp vần ở tiếng thứ 6 hai dòng ( đâu-cầu; vàng-ngang) và tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục (sang-vàng)
- Nhịp: nhịp chẵn, dựa vào tiếng có thanh không đổi (2, 4, 6 → 2/2/2)
- Hài thanh: có sự đối xứng luân phiên B-T-B
+ Tiếng 2 (B), tiếng 4 (T), tiếng 6 (B).
+ Đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng 6, 8 dòng bát
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất