Chương 6. Bài 18. Luỹ thừa với số mũ thực.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tuấn
Ngày gửi: 21h:46' 26-12-2023
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 586
Nguồn:
Người gửi: Trần Tuấn
Ngày gửi: 21h:46' 26-12-2023
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 586
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Ngân hàng thường tính lãi suất cho khách hàng theo thể thức lãi kép
theo định kì, tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi
được tính vào vốn của kì kế tiếp. Nếu một người gửi số tiền P với lãi
suất r mỗi kì thì sau N kì, số tiền người đó thu dược (cả vốn lẫn lãi)
được tính theo công thức lãi kép sau:
Bác Minh gửi tiết kiệm số tiền 100 triệu đồng kì hạn 12 tháng với lãi suất
6% một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi)
bác Minh thu đươc sau 3 năm.
KHỞI ĐỘNG
Áp dụng công thức đã cho, hãy thay các dự kiện bài toán để có biểu
thức tính số tiền cả vốn lẫn lãi mà bác Minh thu được sau 3 năm.
𝐴= 𝑃 ¿
Đáp án:
triệu đồng
CHƯƠNG VI: HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM
SỐ LÔGARIT
BÀI 18: LŨY THỪA VỚI SỐ
MŨ THỰC
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Lũy thừa với số mũ nguyên.
Lũy thừa với số mũ hữu tỉ.
2
Lũy thừa với số mũ thực
1
LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ NGUYÊN.
LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ HỮU TỈ.
LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ NGUYÊN
HĐ 1:
Thảo luận nhóm, hoàn thành HĐ1.
( )
3
2
4
; ( √2 )
Tính: ( 1 ,5 ) ; −
3
2
Giải
¿
( )
3
2
−8
− =
3
27
KẾT LUẬN
Với a là số thực tuỳ ỳ:
Với a là số thực khác 0 :
𝑛 th ừ a số
Trong biểu thức , gọi là cơ số, gọi là số mũ.
Chú ý: và không có nghĩa.
• Tính chất: Tương tự như lũy thừa với số mũ nguyên dương.
𝑚
𝑎 𝑚−𝑛
𝑎 ⋅𝑎 =𝑎 ; 𝑛 =𝑎 ;
𝑎
Với và𝑚là các
số
nguyên,
ta
có:
𝑛 𝑚+𝑛
𝑛
𝑚
( 𝑎 ) =𝑎 ;
𝑚𝑛
• Chú ý: - Nếu thì khi và chỉ khi .
- Nếu thì khi và chỉ khi .
¿
Ví dụ 1: (SGK – tr5) Tính giá trị của biểu thức:
()
1
𝐴=
2
−8
−2
−4
. 8 + ( 0 , 2 ) . 25
−2
Giải
1
1
1
1
1
1
8
𝐴=2 . 2 +
.
=2
.
+
.
4
2
6
4
4
8
0,2 25
2
0 ,2 5
8
1
¿2 +
4
( 0 , 2 .5 )
2
¿ 4+1=5
Luyện tập 1
𝑚
Một số dương được gọi là viết dưới dạng kí hiệu khoa học nếu 𝑥 = 𝑎. 10 ,
ở đó và là một số nguyên. Hãy viết các số liệu sau dưới dạng kí hiệu khoa
học:
a) Khối lượng của Trái Đất khoảng 5 980 000 000 000 000 000 000 000 kg;
kg
b) Khối lượng của hạt proton khoảng 0,000 000 000 000 000 000 000 000
001 67262 kg.
kg
LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ HỮU TỈ
HĐ 2:
a) Tìm tất cả các số thực sao cho
hoặc
b) Tìm tất cả các số thực sao cho
𝑥=−2
KẾT LUẬN
Cho số thực a và số nguyên dương . Số được gọi
là cằn bậc của số a nếu .
Nhận xét:
• Khi là số lẻ, mỗi số thực chỉ có một căn bậc và kí hiệu là .
Căn
bậc 1 của số chính là .
• Khi là số chẵn, mỗi số thực dương có đúng hai căn bậc là hai số
đối nhau, giá trị dương kí hiệu là (gọi là căn số học bậc của ), giá
trị âm kí hiệu là .
• .
Thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu hỏi
Câu hỏi: Số âm có căn bậc chẵn không? Vì sao?
Giải
Số âm không có căn bậc chẵn. Thật vậy:
Cho số . Giả sử tồn tại số là căn bậc ( là số nguyên dương chẵn)
của số , tức là .
Mà với chẵn thì , lại có .
Suy ra mâu thuẫn.
Ví dụ 2: (SGK – tr6)
𝑎¿
Tính:
3
√ −64 𝑏 ¿
Giải
𝑎¿
𝑏¿
1
16
√ − 64 = √ ( − 4 ) =− 4
√
4
√
4
3
3
1
=
16
3
(
)
√
4
1
2
4
1
=
2
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 11 Kết nối tri thức
https://drive.google.com/drive/folders/1ZCGcKUk8t22hf
ENMVNbn4JMpmxW7Ta2H?usp=drive_link
LUYỆN TẬP
50:50
50:50
Key
Câu 1. Tính: kết quả là:
A.10
C. 12
B. 11
D. 13
50:50
Key
Câu 2. Giá trị của biểu thức
A. 1
B.
C.
D. -1
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 11 Kết nối tri thức
https://drive.google.com/drive/folders/1ZCGcKUk8t22hf
ENMVNbn4JMpmxW7Ta2H?usp=drive_link
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Ngân hàng thường tính lãi suất cho khách hàng theo thể thức lãi kép
theo định kì, tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi
được tính vào vốn của kì kế tiếp. Nếu một người gửi số tiền P với lãi
suất r mỗi kì thì sau N kì, số tiền người đó thu dược (cả vốn lẫn lãi)
được tính theo công thức lãi kép sau:
Bác Minh gửi tiết kiệm số tiền 100 triệu đồng kì hạn 12 tháng với lãi suất
6% một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi)
bác Minh thu đươc sau 3 năm.
KHỞI ĐỘNG
Áp dụng công thức đã cho, hãy thay các dự kiện bài toán để có biểu
thức tính số tiền cả vốn lẫn lãi mà bác Minh thu được sau 3 năm.
𝐴= 𝑃 ¿
Đáp án:
triệu đồng
CHƯƠNG VI: HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM
SỐ LÔGARIT
BÀI 18: LŨY THỪA VỚI SỐ
MŨ THỰC
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Lũy thừa với số mũ nguyên.
Lũy thừa với số mũ hữu tỉ.
2
Lũy thừa với số mũ thực
1
LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ NGUYÊN.
LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ HỮU TỈ.
LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ NGUYÊN
HĐ 1:
Thảo luận nhóm, hoàn thành HĐ1.
( )
3
2
4
; ( √2 )
Tính: ( 1 ,5 ) ; −
3
2
Giải
¿
( )
3
2
−8
− =
3
27
KẾT LUẬN
Với a là số thực tuỳ ỳ:
Với a là số thực khác 0 :
𝑛 th ừ a số
Trong biểu thức , gọi là cơ số, gọi là số mũ.
Chú ý: và không có nghĩa.
• Tính chất: Tương tự như lũy thừa với số mũ nguyên dương.
𝑚
𝑎 𝑚−𝑛
𝑎 ⋅𝑎 =𝑎 ; 𝑛 =𝑎 ;
𝑎
Với và𝑚là các
số
nguyên,
ta
có:
𝑛 𝑚+𝑛
𝑛
𝑚
( 𝑎 ) =𝑎 ;
𝑚𝑛
• Chú ý: - Nếu thì khi và chỉ khi .
- Nếu thì khi và chỉ khi .
¿
Ví dụ 1: (SGK – tr5) Tính giá trị của biểu thức:
()
1
𝐴=
2
−8
−2
−4
. 8 + ( 0 , 2 ) . 25
−2
Giải
1
1
1
1
1
1
8
𝐴=2 . 2 +
.
=2
.
+
.
4
2
6
4
4
8
0,2 25
2
0 ,2 5
8
1
¿2 +
4
( 0 , 2 .5 )
2
¿ 4+1=5
Luyện tập 1
𝑚
Một số dương được gọi là viết dưới dạng kí hiệu khoa học nếu 𝑥 = 𝑎. 10 ,
ở đó và là một số nguyên. Hãy viết các số liệu sau dưới dạng kí hiệu khoa
học:
a) Khối lượng của Trái Đất khoảng 5 980 000 000 000 000 000 000 000 kg;
kg
b) Khối lượng của hạt proton khoảng 0,000 000 000 000 000 000 000 000
001 67262 kg.
kg
LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ HỮU TỈ
HĐ 2:
a) Tìm tất cả các số thực sao cho
hoặc
b) Tìm tất cả các số thực sao cho
𝑥=−2
KẾT LUẬN
Cho số thực a và số nguyên dương . Số được gọi
là cằn bậc của số a nếu .
Nhận xét:
• Khi là số lẻ, mỗi số thực chỉ có một căn bậc và kí hiệu là .
Căn
bậc 1 của số chính là .
• Khi là số chẵn, mỗi số thực dương có đúng hai căn bậc là hai số
đối nhau, giá trị dương kí hiệu là (gọi là căn số học bậc của ), giá
trị âm kí hiệu là .
• .
Thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu hỏi
Câu hỏi: Số âm có căn bậc chẵn không? Vì sao?
Giải
Số âm không có căn bậc chẵn. Thật vậy:
Cho số . Giả sử tồn tại số là căn bậc ( là số nguyên dương chẵn)
của số , tức là .
Mà với chẵn thì , lại có .
Suy ra mâu thuẫn.
Ví dụ 2: (SGK – tr6)
𝑎¿
Tính:
3
√ −64 𝑏 ¿
Giải
𝑎¿
𝑏¿
1
16
√ − 64 = √ ( − 4 ) =− 4
√
4
√
4
3
3
1
=
16
3
(
)
√
4
1
2
4
1
=
2
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 11 Kết nối tri thức
https://drive.google.com/drive/folders/1ZCGcKUk8t22hf
ENMVNbn4JMpmxW7Ta2H?usp=drive_link
LUYỆN TẬP
50:50
50:50
Key
Câu 1. Tính: kết quả là:
A.10
C. 12
B. 11
D. 13
50:50
Key
Câu 2. Giá trị của biểu thức
A. 1
B.
C.
D. -1
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 11 Kết nối tri thức
https://drive.google.com/drive/folders/1ZCGcKUk8t22hf
ENMVNbn4JMpmxW7Ta2H?usp=drive_link
 







Các ý kiến mới nhất