Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §7. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhâm Thị Nga
Ngày gửi: 20h:02' 10-12-2023
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Nhâm Thị Nga
Ngày gửi: 20h:02' 10-12-2023
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
TRÒ CHƠI:
VÒNG QUAY MAY MẮN
Thể lệ:
- Mỗi lượt chơi sẽ quay 1 vòng, kim chỉ tới số nào thì sẽ
mở ô có số đó để trả lời.
- Ô nào đã được mở thì sẽ quay lại để chọn ô khác.
5
3
Vòng quay may mắn
2
3
5
5
3
4
4
2
2
1
1
START
Câu 1.Số tự nhiên x trong phép tính ( 25 – x ) .100 = 0 là :
A. 25
B. 0
C. 100
D. Một số khác
QUAY VỀ
Câu 2: Kết quả phép tính :879.2 + 879.996 + 3.879 laø :
A. 887799
B. 897897
C. 879879
D. 789789
QUAY VỀ
Câu 3: Cho tổng : A = 0 +1 + 2 + .... + 9 + 10 kết quả là :
A. 55
B. 60
C. 50
D. 45
QUAY VỀ
Câu 4: Số tự nhiên x : 23 ( x – 1 ) + 19 = 65 là :
A. x = 1
B. x = 3
C. x = 3
D. x = 4
QUAY VỀ
Câu 5: Một phép chia, có thương là 19, số chia là 8 và số
dư là số lớn nhất có thể. Tìm số bị chia ?
A. 161
B. 159
C. 160
D. 158
QUAY VỀ
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA
Nội dung 2
3
Vận dụng
4
Nội dung 1
2
Đặt Vấn đề
1
BTVN
5
Tiết 8: Lũy thừa với
số mũ tự nhiên (T1).
Đặt vấn đề
Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh hay không ?
Theo truyền thuyết, người phát minh ra bàn cờ 64 ô được
nhà vua Ấn Độ thưởng cho một phần thưởng tùy ý. Ông
đã xin vua thưởng mình bằng cách cho thóc lên ô bàn cờ
như sau :
1 hạt thóc cho ô thứ nhất,
2 hạt thóc cho ô thứ hai,
4 hạt thóc cho ô thứ ba,
8 hạt thóc cho ô thứ tư,
.........
Và cứ tiếp tục như vậy, số hạt thóc ô sau gấp đôi số hạt
thóc ô trước đến ô cuối cùng.
Đặt vấn đề
Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh hay không ?
- Số thóc ở ô số 8 là:
2.2.2.2.2.2.2 = 128
2.2.2.2.2.2.2 = 27
VD:
2. 2. 2 = 23
a. a. a. a. a = a5
Đặt vấn đề
I. Lũy thừa với số mũ tự
Lũy thừa bậc nnhiên
của số tự nhiên a là tích của n thừa số bằng nhau,
mỗi thừa số bằng a:
Đọc là “ a mũ n ” hoặc “ a lũy thừa n ”, a là cơ số, n là số mũ
Chú ý: Ta có = a
- cũng được gọi là a bình phương ( hay bình phương của a)
- cũng được gọi là a lập phương ( hay lập phương của a)
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
Ví dụ 1:
a) Viết biểu thức 3.3.3.3.3 dưới dạng luỹ thừa. Hãy chỉ ra cơ số và số mũ
của luỹ thừa đó.
b) Tính .
Giải:
a, 3.3.3.3.3 = . Cơ số là 3 và số mũ là 5
b, = 11.11 = 121
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
Luyện tập 1: Hoàn thành bảng bình phương từ 1 đến 10.
a
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
4
9
16
25
36
49
64
81
100
Chú ý: Các số 0,1,4,9,16,25 … được gọi là số chính phương.
- Số chính phương bằng bình phương ( lũy thừa bậc 2) của một số tự nhiên.
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
Vận dụng 1:
1) Tính số hạt thóc có trong ô thứ 7 của bàn cờ nói trong bài toán mở đầu.
2) Hãy viết mỗi số tự nhiên sau thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách
dùng các luỹ thừa của 10 theo mẫu: 4257 = 4.10³ + 2.10² +5.10+ 7.
a) 23 197
b) 203 184
= 2. + 3. + 1. + 9.10 + 7
= 2. + 3. + 1. + 8.10 + 4
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
Luyện tập 2:
1.36. Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa.
a, 9.9.9.9.9
1.37. Hoàn thành bảng sau:
Lũy thừa
Cơ số
?4
5
3?
3
7
2?
2
b, 10.10.10.10
Số mũ
?3
5
?7
Giá trị của lũy thừa
64
?
243
?
128
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học về lũy thừa với số mũ tự nhiên.
.- Hoàn thành nốt các bài tập trong SGK : 1.36, 1.38,1.39,1.40 (SGK)
- Chuẩn bị bài mới “LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN (T2) ”
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA
Nội dung 2
3
Vận dụng
4
Nội dung 1
2
Đặt Vấn đề
1
BTVN
5
Tiết 9: Lũy thừa với
số mũ tự nhiên.
Đặt vấn đề
Ví dụ 1.1: Em hãy viết tích sau dưới dạng lũy thừa:
a) 9.9.9.9.9
=
b) a.a.a.a.a.a =
Ví dụ 1.2: Áp dụng định nghĩa về lũy thừa hãy viết tích của hai lũy
thừa thành một lũy thừa : a) 23. 22
b) a4. a3
= (2.2.2).(2.2) =
= (a.a.a.a).(a.a.a) =
Đặt vấn đề
Nêu nhận xét ?
Hoạt động
2. ta thấy số mũ của kết quả bằng tổng số mũ của các lũy
“Qua
2 ví dụ
a) Viết
kết chính
quả phép
nhânnhân
sau dưới
dạng
thừacơcủa
thừa
thì đây
là phép
của hai
lũymột
thừaluỹ
cùng
số”7 .=
(7.7) . (7.7.7)
=
b) Nếu nhận xét về mối liên hệ giữa các số mũ của 7 trong hai
thừa số và tích tìm được ở câu a) ?
NX: “Từ hoạt động 2 ta thấy số mũ của kết quả bằng tổng số mũ của
các lũy thừa thì đây chính là phép nhân của hai lũy thừa cùng cơ số”.
Kiến thức trọng tâm
II. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng số mũ :
.=
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
Luyện tập 2: Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa :
a, .
b,
c,
=
=
=
Đặt vấn đề
Hoạt động 3.
b) Nếu nhận xét về mối liên hệ giữa các số mũ của 6 trong số bị
chia, số chia và thương ?
NX: “Từ hoạt động 3 ta thấy số mũ của kết quả bằng hiệu số mũ của số bị chia
và số chia thì đây chính là phép chia của hai lũy thừa cùng cơ số”.
Kiến thức trọng tâm
II. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số ( khác 0 ), ta giữ nguyên cơ số và lấy
số mũ của số bị chia trừ số mũ của số chia :
=
(với a ≠ 0, m ≥ n)
Chú ý: Người ta quy ước = 1 ( với a ≠ 0 )
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
Luyện tập 3: Viết kết quả phép tính dưới dạng lũy thừa.
a,
b,
=
= =1
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
1.44: Trái Đất có khối lượng khoảng 60. tấn. Mỗi giây Mặt Trời tiêu thụ 6. tấn
khí hydrogen. Hỏi Mặt Trời cần bao nhiêu giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen
có khối lượng bằng khối lượng Trái Đất?
Thanks
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon and infographics & images by
Freepik.
VÒNG QUAY MAY MẮN
Thể lệ:
- Mỗi lượt chơi sẽ quay 1 vòng, kim chỉ tới số nào thì sẽ
mở ô có số đó để trả lời.
- Ô nào đã được mở thì sẽ quay lại để chọn ô khác.
5
3
Vòng quay may mắn
2
3
5
5
3
4
4
2
2
1
1
START
Câu 1.Số tự nhiên x trong phép tính ( 25 – x ) .100 = 0 là :
A. 25
B. 0
C. 100
D. Một số khác
QUAY VỀ
Câu 2: Kết quả phép tính :879.2 + 879.996 + 3.879 laø :
A. 887799
B. 897897
C. 879879
D. 789789
QUAY VỀ
Câu 3: Cho tổng : A = 0 +1 + 2 + .... + 9 + 10 kết quả là :
A. 55
B. 60
C. 50
D. 45
QUAY VỀ
Câu 4: Số tự nhiên x : 23 ( x – 1 ) + 19 = 65 là :
A. x = 1
B. x = 3
C. x = 3
D. x = 4
QUAY VỀ
Câu 5: Một phép chia, có thương là 19, số chia là 8 và số
dư là số lớn nhất có thể. Tìm số bị chia ?
A. 161
B. 159
C. 160
D. 158
QUAY VỀ
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA
Nội dung 2
3
Vận dụng
4
Nội dung 1
2
Đặt Vấn đề
1
BTVN
5
Tiết 8: Lũy thừa với
số mũ tự nhiên (T1).
Đặt vấn đề
Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh hay không ?
Theo truyền thuyết, người phát minh ra bàn cờ 64 ô được
nhà vua Ấn Độ thưởng cho một phần thưởng tùy ý. Ông
đã xin vua thưởng mình bằng cách cho thóc lên ô bàn cờ
như sau :
1 hạt thóc cho ô thứ nhất,
2 hạt thóc cho ô thứ hai,
4 hạt thóc cho ô thứ ba,
8 hạt thóc cho ô thứ tư,
.........
Và cứ tiếp tục như vậy, số hạt thóc ô sau gấp đôi số hạt
thóc ô trước đến ô cuối cùng.
Đặt vấn đề
Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh hay không ?
- Số thóc ở ô số 8 là:
2.2.2.2.2.2.2 = 128
2.2.2.2.2.2.2 = 27
VD:
2. 2. 2 = 23
a. a. a. a. a = a5
Đặt vấn đề
I. Lũy thừa với số mũ tự
Lũy thừa bậc nnhiên
của số tự nhiên a là tích của n thừa số bằng nhau,
mỗi thừa số bằng a:
Đọc là “ a mũ n ” hoặc “ a lũy thừa n ”, a là cơ số, n là số mũ
Chú ý: Ta có = a
- cũng được gọi là a bình phương ( hay bình phương của a)
- cũng được gọi là a lập phương ( hay lập phương của a)
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
Ví dụ 1:
a) Viết biểu thức 3.3.3.3.3 dưới dạng luỹ thừa. Hãy chỉ ra cơ số và số mũ
của luỹ thừa đó.
b) Tính .
Giải:
a, 3.3.3.3.3 = . Cơ số là 3 và số mũ là 5
b, = 11.11 = 121
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
Luyện tập 1: Hoàn thành bảng bình phương từ 1 đến 10.
a
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
4
9
16
25
36
49
64
81
100
Chú ý: Các số 0,1,4,9,16,25 … được gọi là số chính phương.
- Số chính phương bằng bình phương ( lũy thừa bậc 2) của một số tự nhiên.
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
Vận dụng 1:
1) Tính số hạt thóc có trong ô thứ 7 của bàn cờ nói trong bài toán mở đầu.
2) Hãy viết mỗi số tự nhiên sau thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách
dùng các luỹ thừa của 10 theo mẫu: 4257 = 4.10³ + 2.10² +5.10+ 7.
a) 23 197
b) 203 184
= 2. + 3. + 1. + 9.10 + 7
= 2. + 3. + 1. + 8.10 + 4
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
Luyện tập 2:
1.36. Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa.
a, 9.9.9.9.9
1.37. Hoàn thành bảng sau:
Lũy thừa
Cơ số
?4
5
3?
3
7
2?
2
b, 10.10.10.10
Số mũ
?3
5
?7
Giá trị của lũy thừa
64
?
243
?
128
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học về lũy thừa với số mũ tự nhiên.
.- Hoàn thành nốt các bài tập trong SGK : 1.36, 1.38,1.39,1.40 (SGK)
- Chuẩn bị bài mới “LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN (T2) ”
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA
Nội dung 2
3
Vận dụng
4
Nội dung 1
2
Đặt Vấn đề
1
BTVN
5
Tiết 9: Lũy thừa với
số mũ tự nhiên.
Đặt vấn đề
Ví dụ 1.1: Em hãy viết tích sau dưới dạng lũy thừa:
a) 9.9.9.9.9
=
b) a.a.a.a.a.a =
Ví dụ 1.2: Áp dụng định nghĩa về lũy thừa hãy viết tích của hai lũy
thừa thành một lũy thừa : a) 23. 22
b) a4. a3
= (2.2.2).(2.2) =
= (a.a.a.a).(a.a.a) =
Đặt vấn đề
Nêu nhận xét ?
Hoạt động
2. ta thấy số mũ của kết quả bằng tổng số mũ của các lũy
“Qua
2 ví dụ
a) Viết
kết chính
quả phép
nhânnhân
sau dưới
dạng
thừacơcủa
thừa
thì đây
là phép
của hai
lũymột
thừaluỹ
cùng
số”7 .=
(7.7) . (7.7.7)
=
b) Nếu nhận xét về mối liên hệ giữa các số mũ của 7 trong hai
thừa số và tích tìm được ở câu a) ?
NX: “Từ hoạt động 2 ta thấy số mũ của kết quả bằng tổng số mũ của
các lũy thừa thì đây chính là phép nhân của hai lũy thừa cùng cơ số”.
Kiến thức trọng tâm
II. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng số mũ :
.=
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
Luyện tập 2: Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa :
a, .
b,
c,
=
=
=
Đặt vấn đề
Hoạt động 3.
b) Nếu nhận xét về mối liên hệ giữa các số mũ của 6 trong số bị
chia, số chia và thương ?
NX: “Từ hoạt động 3 ta thấy số mũ của kết quả bằng hiệu số mũ của số bị chia
và số chia thì đây chính là phép chia của hai lũy thừa cùng cơ số”.
Kiến thức trọng tâm
II. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số ( khác 0 ), ta giữ nguyên cơ số và lấy
số mũ của số bị chia trừ số mũ của số chia :
=
(với a ≠ 0, m ≥ n)
Chú ý: Người ta quy ước = 1 ( với a ≠ 0 )
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
Luyện tập 3: Viết kết quả phép tính dưới dạng lũy thừa.
a,
b,
=
= =1
Vận Dụng
Lũy thừa với số mũ
tự nhiên
1.44: Trái Đất có khối lượng khoảng 60. tấn. Mỗi giây Mặt Trời tiêu thụ 6. tấn
khí hydrogen. Hỏi Mặt Trời cần bao nhiêu giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen
có khối lượng bằng khối lượng Trái Đất?
Thanks
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon and infographics & images by
Freepik.
 








Các ý kiến mới nhất