Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Luyện tập: Axit, bazơ và muối. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tô yến ngọc
Ngày gửi: 10h:19' 19-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM
BÀI 5:
LUYỆN TẬP: AXIT_BAZƠ. MUỐI.PHẢN TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Câu hỏi 1: Em hãy định nghĩa axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối theo thuyết A-rê-nê-ut.
_ HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH KHI TAN TRONG NƯỚC VỪA CÓ THỂ PHÂN LI NHƯ AXIT VỪA CÓ THỂ PHÂN LI NHƯ BAZƠ.
* NẾU GỐC AXIT CÒN CHỨA HIĐRO CÓ TÍNH AXIT, THÌ GỐC ĐÓ TIẾP TỤC PHÂN LI YẾU RA CATION H+ VÀ ANION GỐC AXIT.
_ HẦU HẾT CÁC MUỐI KHI TAN TRONG NƯỚC PHÂN LI HOÀN TOÀN RA CATION KIM LOẠI (HOẶC CATION NH+4) VÀ ANION GỐC AXIT.
_ AXIT KHI TAN TRONG NƯỚC PHÂN LI RA ION H+ .
_ BAZƠ KHI TAN TRONG NƯỚC PHÂN LI RA ION OH-.
VD: NaHSO4Na++HSO4-
HSO4-  H+ + SO42-
Câu 2: Chất nào sau đây dẫn được điện:
A. Dung dịch saccarôzơ
B. Glyxêrol
C. Dung dịch HNO3
D. CaCl2 rắn, khan
- Những dung dịch nào có khả năng dẫn được điện?
Câu 3: Trong các dãy chất dưới đây, dãy chất nào mà tất cả các chất đều là chất điện li mạnh
A. H2S, NaNO3, BaCl2
B. HNO3, ZnCl2, CH3COOH
C. H2O, Ca(OH)2, AlCl3
D. HCl, MgSO4, KOH
- Chất điện li mạnh là gì?
- Kể tên những chất điện li mạnh
thường gặp?


Câu 4: Nhóm chất nào sau đây chỉ gồm các chất điện li mạnh?
A. HI, H2SO4, KNO3
B.HNO3, MgCO3, HF
C.HCl, Ba(OH)2 , CH3COOH
D. NaCl. H2S, (NH4)2SO4
Câu 5: Chọn những chất điện li mạnh trong số các chất sau:
a. NaCl b. Ba(OH)2 c. HNO3
d. HF e.Mg(OH)2 f. HCl
A. a, b, c, f.
B. a, d, e, f.
C. b, c, d, e.
D. a, b, c,d.
Câu 6: Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng ?
A. HCl  H+ + Cl-.
B. CH3COOH  CH3COO- + H+.

C. H3PO4  3H+ + 3PO43-.

D. Na3PO4  3Na+ + PO43-.
Câu 7: Dãy các chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính theo A-rê-ni-ut?
A. KOH, Al(OH)3
B. Zn(OH)2, Al(OH)3
C. Fe(OH)3, Zn(OH)2
D. Cu(OH)2, Al(OH)3
- Hiđrôxit lưỡng tính là gì?
- Kể tên những hiđrôxit lưỡng tính
thường gặp?
Câu 8: Viết phương trình điện li của K2S, Na2HPO4, Pb(OH)2, HF, NH4NO3, HBrO?
K2S  2K+ + S2-
NH4NO3  NH4+ +NO3-
Pb(OH)2  Pb2+ + 2OH-
Pb(OH)2  2H+ + PbO22-
HF  H+ +F-
Na2HPO4  2Na+ + HPO42-
HPO42-  H+ + PO43-
HBrO  H+ + BrO-
Câu 9: Viết pt phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra (nếu có) trong DD giữa các cặp chất sau:
a) KOH + HCl b) HCl + NaNO3
c) CaCl2 +K3PO4 d) Ba(NO3)2 +K2SO4
e) CaCO3 (r) + HNO3
* Khi viết ptr ion rút ta cần chú ý điều gì đối với chất tham gia và chất sản phẩm?
BÀI 1: (SGK/22)
1. K2S  2K+ + S2-

2. Na2HPO4  2Na+ + HPO42-
HPO42-  H+ + PO43-

3. NaH2PO4  Na+ + H2PO4-
H2PO4-  H+ + HPO4-
HPO42-  H+ + PO43-

4.Pb(OH)2  Pb2+ + 2OH-
H2PbO2  2H+ + PbO22-

5.HBrO  H+ + BrO-

6. HF  H+ + F-

7.HClO4  H+ + ClO4-
BÀI 4 ( SGK/22)
a. Na2CO3 + Ca(NO3)2  CaCO3+ 2 NaNO3
Ca2+ + CO32-  CaCO3 

b. FeSO4 + 2 NaOH  Fe(OH)2 +Na2SO4
Fe2+ + 2 OH-  Fe(OH)2 

c. NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
HCO3- + H+  CO2  + H2O
d. NaHCO3 + NaOH Na2CO3 +H2O
HCO3- + OH- H2O + CO32-

g. Pb(OH)2 (r)+ 2 HNO3Pb(NO3)2+2H2O
Pb(OH)2(r) + H+ Pb2+ + 2H2O
h.Pb(OH)2 (r)+NaOHNa2PbO2 +2H2O
Pb(OH)2 (r)+2OH-PbO22-+2H2O

i. CuSO4+Na2S CuS+Na2SO4
Cu2+ + S2- CuS
CÂU HỎI 2: CÁC EM HÃY CHO BIẾT CÁC CÔNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN pH?
ĐÁP ÁN:
1.[H+]= 10-pH (mol/lít)

2.[H+].[OH-]=10-14(ở 250C)
Bổ sung các công thức:

 [OH-]=10-pOH(mol/lít)

 pOH = -log[OH-]

 pH = -log[H+]

 pH+ pOH=14
SỰ LIÊN QUAN GIỮA [H+], pH VÀ MÔI TRƯỜNG: (ở 250C)
_ Ở 250C,
Môi trường axit: [H+] > 10-7M hoặc pH< 7,00.
 Môi trường trung tính: [H+] = 10-7M hoặc pH=7,00.
 Môi trường bazơ: [H+] < 10-7M hoặc pH> 7,00.
Câu 1: Cho các dung dịch :CH3COOH (1), HCl (2), H2SO4 (3) có cùng nồng độ mol.
Thứ tự sắp xếp giá trị pH tăng dần là :
A.(1)<(2)<(3)   
B. (3)<(2)<(1)
C. (1)<(3)<(2)
D. (2)<(1)<(3)
Câu 2: Dung dịch của một axit ở 250C có:
A. [H+] < 10-7M B. [H+] = 10-7M
C. pH < 7 D. pH > 7
- Kể tên các dạng môi trường?
- Giá trị pH và [H+] trong từng
môi trường đó?
Bài 2:(SGK/22)

[H+] = 10-2M  pH =2
[OH-] = 10-12
 Vậy môi trường của dung dịch này là môi trường axit. Quì tím hoá đỏ.
Câu 3: Dung dịch 1 chất có pH = 8 thì nồng độ mol/l của OH- trong dung dịch là:
A.108M.
B.106M.
C.10-8M
D.10-6M
Câu 4: Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
A. NaOH.
B. Ba(OH)2.
C. NH3.
D. NaCl.
Bài 3: (SGK/22)

pH = 9[H+] = 10-9M[OH-] = 10-5M
 Vậy môi trường của dung dịch này là môi trường kiềm. Trong dd kiềm phenolphtalein có màu hồng.
Câu 5: Tính pH của dung dịch (A) trong các trường hợp sau:
a) Trong 100ml dung dịch (A) có chứa 0,0365g HCl. (Cho: H=1; Cl=35,5)

b) Trong 50ml dung dịch H2SO4 có 0,0025mol
* Viết các CT tính pH và nồng độ [H+]?
Câu 6: Trộn 100ml dung dịch HCl 0,03M với 100ml KOH 0,01M. Tính pH của dung dịch sau khi trộn ?.
CÂU HỎI 3: Các em hãy cho biết điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
_ Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chỉ xảy ra khi các ion kết hợp với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

Chất kết tủa.
Chất điện li yếu.
Chất khí.
Câu 1: Những ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dd ?
A. Na+ , Mg2+ , OH-, NO3- B. Ag+, H+, Cl-, SO42-
C. H+, NO3-, Ca2+, CO32-
D. OH-, Na+, Ba2+, Cl-
B ÀI T ẬP B Ổ SUNG:
Bài 1 :

Cho 6 dung dịch : Na2SO4 , Ba(NO3)2 , (NH4)2SO4 , BaCl2 , K2SO4.
1.Những chất nào tác dụng được với nhau ?
2.Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng?
GIẢI
Bài 1:
Các cặp chất phản ứng với nhau:

1.Na2SO4


2.(NH4)2SO4


3.K2SO4
Ba(NO3)2
Ba(NO3)2
BaCl2
BaCl2
Ba(NO3)2
BaCl2
Bài 1:
 Phương trình phân tử và ion rút gọn:
1.Na2SO4 + Ba(NO3)2  BaSO4+ 2NaNO3
SO42- + Ba2+  BaSO4

2.(NH4)2SO4 +Ba(NO3)2  BaSO4+2NH4NO3
SO42- + Ba2+  BaSO4

3.K2SO4 + Ba(NO3)2  BaSO4 + 2KNO3
SO42- + Ba2+  BaSO4
4. (NH4)2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NH4Cl
SO42- + Ba2+  BaSO4

5. K2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2KCl
SO42- + Ba2+  BaSO4

6. Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl
SO42- + Ba2+  BaSO4
GIẢI
Bài 2 : Cho 150 ml dd Ba(OH)2 0,5Mtác dụng với 100 ml dd H2SO4 0,5M .

1)Tính nồng độ của các ion trong dung dịch sau phản ứng?
2)Tính pH của dung dịch thu được?
GIẢI
Bài 2:
nBa(OH)2 = 0,075 (mol)
nH2SO4 = 0,05 (mol)
Ba(OH)2 + H2SO4  BaSO4 + 2H2O
0,05 0,05

1) nBa(OH)2 (dư) = 0,025 (mol)
=>[Ba(OH)2 ] (dư) = 0,1 (mol)
[OH-] = 0,2 = 2. 10-1 (M)
=> [H+]= 5.10-12 (M)

2)Ta có: [H+]= 5.10-12 (M)
pH = -log[H+] = 11,3
Bài 3: Viết phương trình dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng trong dung dịch theo sơ đồ sau:

a) Pb(NO3)2 + ?  PbCl2 + ?
b) MgCO3 + ?  MgCl2 + ? + ?
c) FeS + ?  FeCl2 + ?
d)Fe2(SO4)3 + ?  K2SO4 +?
Bài 3:
a)Pb(NO3)2 + 2HCl PbCl2 + 2HNO3
Pb2+ + 2Cl-  PbCl2

b)MgCO3 + 2HCl  MgCl2 + H2O + CO2 
CO32- + 2H+ H2O + CO2

c)FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S
S2- +2H+ H2S

d)Fe2(SO4)3+6KOH3K2SO4+2Fe(OH)3
2Fe3+ + 6OH-  2Fe(OH)3
GIẢI
Hướng dẫn học sinh tự học:


BTVN:
BÀI 1: Cho các chất sau tác dụng với nhau từng đôi một, viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng: H2SO4 , BaCl2 , FeSO4 , NaOH.

BÀI 2:Trộn lẫn 100 ml H2SO4 có pH = 3 với 400 ml dd NaOH có pH=10 Tính pH của dd sau phản ứng?
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 1: Trong 200ml dung dịch (A) có chứa 0,73g HCl.
a) Tính pH của dung dịch (A) ?.
b) Trộn 100ml NaOH 0,23M thì thu được dung dịch (A). Tính pH của dung dịch sau khi trộn ?.

(Cho: H=1; Cl=35,5)
CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
468x90
 
Gửi ý kiến