Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Luyện tập: Axit, bazơ và muối. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nam
Ngày gửi: 13h:38' 26-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 332
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nam
Ngày gửi: 13h:38' 26-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 332
Số lượt thích:
0 người
Bài 5. Luyện tập
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. AXIT – BAZƠ – MUỐI
AXIT
BAZƠ
HIĐROXIT
LƯỠNG TÍNH
MUỐI
Khi tan trong nước phân ly ra cation H+
Khi tan trong nước phân ly ra anion OH–
Khi tan trong nước vừa phân li theo kiểu axit vừa phân li theo kiểu bazơ
Khi tan tron nước phân ly ra cation kim loại hoặc NH4+ và anion gốc axit
Muối axit: anion gốc axit còn H có thể phân ly ra H+
Ví dụ: NaHCO3, KHSO4
Muối trung hòa: anion gốc axit không còn H có thể phân ly ra H+
Ví dụ: CH3COOK, Na2SO4
2. TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC – pH – CHẤT CHỈ THỊ
Ở 25oC, tích số ion của nước:
Giá trị [H+] và pH đặc trưng của môi trường
[H+]
pH
Giá trị
Môi trường
Axit
Trung tính
Kiềm
[H+] > 10-7M
[H+] = 10-7M
[H+] <10-7M
pH < 7
pH = 7
pH >7
Chất chỉ thị
Quỳ tím
Phenolphtalein
Thang đo pH
pH ≤ 6
pH = 7
pH ≥ 8
pH ≥ 8,3
pH< 8,3
3. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
* Điều kiện: Sản phẩm của phản ứng là 1 trong 3 dạng sau:
- Tạo ra chất kết tủa:
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
- Tạo ra chất điện ly yếu:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
- Tạo ra chất khí:
K2CO3 + H2SO4 → K2SO4 + CO2↑ + H2O
* Phương trình ion thu gọn:
- Cho biết bản chất của phản ứng
- Trong phương trình ion thu gọn, giữ lại chất kết tủa, chất điện ly yếu, chất khí dưới dạng phân tử và loại bỏ các ion không tham gia phản ứng
Ví dụ:
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
2Na+ + SO42- + Ba2++ 2Cl- → BaSO4↓ + 2Na+ + 2Cl-
SO42- + Ba2+→ BaSO4↓
II. BÀI TẬP
Câu 1: Viết phương trình điện ly của các chất sau: K2S, Na2HPO4, HBrO, HClO4, HF, CH3COOH, (NH4)2SO4, Ba(OH)2.
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
1. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là một axit.
2. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là một bazơ.
3. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro và phân ly ra H+ trong nước là một axit.
4. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân ly ra OH– trong nước là một bazơ.
Phát biểu đúng theo thuyết Arrhenius?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 4.
Câu 3: Cho dãy các chất sau: Na2HPO3, HCOOK, AlCl3, Ca(HCO3)2, KHSO4, NH4H2PO4. Số muối axit trong dãy là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 4.
Số muối axit: Ca(HCO3)2, KHSO4, NH4H2PO4
Câu 4: Chất nào sau đây là một axit?
A. H2SO4. B. NaOH. C. KCl. D. NH4Cl.
H2SO4 → 2H+ + SO42-
Câu 5: Chất nào sau đây là một bazơ?
A. HNO2. B. KOH. C. MgSO4. D. CH3COOH.
KOH → K + OH–
Câu 6: Trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 50 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch N có nồng độ mol/lít của H+ là?
A. 0,5. B. 1,0. C. 1,5. D. 2,0.
HCl → H+ + Cl–
HNO3 → H+ + NO3–
0,1
0,1
0,05
0,05
Số mol H+ = 0,1 + 0,05 = 0,15 mol.
Nồng độ mol H+ = 0,15 : 0,15 = 1M
Câu 7: Phát biều không đúng là?
A. Môi trường kiềm có pH < 7. B. Môi trường kiềm có pH > 7.
C. Môi trường trung tính có pH = 7. D. Môi trường axit có pH < 7.
Câu 9: Trộn lẫn 100 ml dung dịch NaOH 0,01M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,005M thu được dung dịch có pH bằng bao nhiêu?
A. 2. B. 2,4. C. 12. D. 11,6.
NaOH → Na+ + OH–
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH–
0,001
0,001
0,001
0,002
Số mol OH– = 0,001 + 0,002 = 0,003 mol.
Nồng độ OH– = 0,003 : 0,3 = 0,01M
Suy ra pOH = -log[OH–] = -log(0,01) = 2.
Vậy pH = 14 – pOH = 14 – 2 = 12
Câu 8: Dung dịch HNO3 0,001M có pH bằng bao nhiêu?
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
HNO3 → H+ + NO3–
0,001
0,001
pH = -log[H+] = -log(0,001) = 3
Câu 10: Dãy gồm những chất hiđroxit lưỡng tính là?
A. Ca(OH)2, Mg(OH)2, Zn(OH)2. B. Ba(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2.
C. Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2. D. Fe(OH)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2.
Câu 11: Có 10 ml dung dịch axit HCl có pH = 3. Cần thêm bao nhiêu ml nước cất để thu được dung dịch axit có pH = 4?
A. 90 ml. B. 100 ml. C. 10 ml. D. 40 ml.
Ban đầu:
V1 = 10 ml = 0,01 lít
pH = 3 → [H+] = 10-3M
Sau khi thêm nước:
V2 = V1 + Vnước = 0,01 + Vnước
pH = 4 → [H+] = 10-4 M
Số mol H+ = 0,01.10-3 = 10-5 mol
Số mol H+ = (0,01 + Vnước).10-4
Ta có:
(0,01 + Vnước).10-4 = 10-5
→ Vnước = 0,09 lít = 90 ml
Câu 12: Viết phương trình phân tử và ion thu gọn (nếu có) của các cặp chất sau
a. NaOH và H2SO4
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
2Na+ + 2OH– + 2H+ + SO42– → 2Na+ + SO42– + 2H2O
b. CuSO4 và NaOH
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Cu2+ + SO42– + 2Na+ + 2OH–→ Cu(OH)2 + 2Na+ + SO42–
Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2
2OH– + 2H+ → 2H2O
→ OH– + H+ → H2O
c. FeS và HCl
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
FeS + 2H+ + 2Cl– → Fe2+ + 2Cl– + H2S
d. K2SO4 và NaNO3
→ không xảy ra phản ứng
e. (NH4)2SO4 và Ba(OH)2
FeS + 2H+ → Fe2+ + H2S
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3 + 2H2O + BaSO4
2NH4+ + SO42– + Ba2+ + 2OH– → 2NH3 + 2H2O + BaSO4
2NH4+ + SO42– + Ba2+ + 2OH– → 2NH3 + 2H2O + BaSO4
Câu 13: Dung dịch M chứa CaCl2 0,1M. Dung dịch H chứa Na2CO3 0,05M và K2CO3 0,05M. Trộn 100 ml dung dịch M với 200 ml dung dịch H thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
CaCl2 → Ca2+ + 2Cl–
Na2CO3 → 2Na+ + CO32–
K2CO3 → 2K+ + CO32–
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
Ca2+ + CO32– → CaCO3
0,01
0,02
Số mol CO32- = 0,01 + 0,01 = 0,02 mol
Khối lượng kết tủa CaCO3 = 0,01.100 = 1,00 gam
A. 1,00. B. 2,00. C. 3,00. D. 4,00.
Câu 14: Trộn 200 ml dung dịch V gồm HCl 0,03M và H2SO4 0,015M với 300 ml dung dịch S chứa NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M thu được dung dịch C và m gam kết tủa T. Tính pH của dung dịch C và giá trị của m.
HCl → H+ + Cl–
H2SO4 → 2H+ + SO42–
NaOH → Na+ + OH–
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH–
0,006
0,006
0,003
0,006
0,006
0,006
0,006
0,006
0,012
0,003
Ta có: H+ + OH– → H2O
0,012
0,018
Số mol OH– dư = 0,018 – 0,012 = 0,006 mol.
Nồng độ OH– dư = 0,006 : 0,5 = 0,012M
pOH = -log(0,012) = 1,92 suy ra pH = 12,08
Ta có: Ba2+ + SO42– →BaSO4
0,006
0,003
Khối lượng kết tủa = 0,003.233 = 0,699 gam.
Chúc các em sức khỏe và học tập tốt!
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. AXIT – BAZƠ – MUỐI
AXIT
BAZƠ
HIĐROXIT
LƯỠNG TÍNH
MUỐI
Khi tan trong nước phân ly ra cation H+
Khi tan trong nước phân ly ra anion OH–
Khi tan trong nước vừa phân li theo kiểu axit vừa phân li theo kiểu bazơ
Khi tan tron nước phân ly ra cation kim loại hoặc NH4+ và anion gốc axit
Muối axit: anion gốc axit còn H có thể phân ly ra H+
Ví dụ: NaHCO3, KHSO4
Muối trung hòa: anion gốc axit không còn H có thể phân ly ra H+
Ví dụ: CH3COOK, Na2SO4
2. TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC – pH – CHẤT CHỈ THỊ
Ở 25oC, tích số ion của nước:
Giá trị [H+] và pH đặc trưng của môi trường
[H+]
pH
Giá trị
Môi trường
Axit
Trung tính
Kiềm
[H+] > 10-7M
[H+] = 10-7M
[H+] <10-7M
pH < 7
pH = 7
pH >7
Chất chỉ thị
Quỳ tím
Phenolphtalein
Thang đo pH
pH ≤ 6
pH = 7
pH ≥ 8
pH ≥ 8,3
pH< 8,3
3. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
* Điều kiện: Sản phẩm của phản ứng là 1 trong 3 dạng sau:
- Tạo ra chất kết tủa:
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
- Tạo ra chất điện ly yếu:
HCl + NaOH → NaCl + H2O
- Tạo ra chất khí:
K2CO3 + H2SO4 → K2SO4 + CO2↑ + H2O
* Phương trình ion thu gọn:
- Cho biết bản chất của phản ứng
- Trong phương trình ion thu gọn, giữ lại chất kết tủa, chất điện ly yếu, chất khí dưới dạng phân tử và loại bỏ các ion không tham gia phản ứng
Ví dụ:
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
2Na+ + SO42- + Ba2++ 2Cl- → BaSO4↓ + 2Na+ + 2Cl-
SO42- + Ba2+→ BaSO4↓
II. BÀI TẬP
Câu 1: Viết phương trình điện ly của các chất sau: K2S, Na2HPO4, HBrO, HClO4, HF, CH3COOH, (NH4)2SO4, Ba(OH)2.
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
1. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là một axit.
2. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là một bazơ.
3. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro và phân ly ra H+ trong nước là một axit.
4. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân ly ra OH– trong nước là một bazơ.
Phát biểu đúng theo thuyết Arrhenius?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 4.
Câu 3: Cho dãy các chất sau: Na2HPO3, HCOOK, AlCl3, Ca(HCO3)2, KHSO4, NH4H2PO4. Số muối axit trong dãy là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 4.
Số muối axit: Ca(HCO3)2, KHSO4, NH4H2PO4
Câu 4: Chất nào sau đây là một axit?
A. H2SO4. B. NaOH. C. KCl. D. NH4Cl.
H2SO4 → 2H+ + SO42-
Câu 5: Chất nào sau đây là một bazơ?
A. HNO2. B. KOH. C. MgSO4. D. CH3COOH.
KOH → K + OH–
Câu 6: Trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 50 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch N có nồng độ mol/lít của H+ là?
A. 0,5. B. 1,0. C. 1,5. D. 2,0.
HCl → H+ + Cl–
HNO3 → H+ + NO3–
0,1
0,1
0,05
0,05
Số mol H+ = 0,1 + 0,05 = 0,15 mol.
Nồng độ mol H+ = 0,15 : 0,15 = 1M
Câu 7: Phát biều không đúng là?
A. Môi trường kiềm có pH < 7. B. Môi trường kiềm có pH > 7.
C. Môi trường trung tính có pH = 7. D. Môi trường axit có pH < 7.
Câu 9: Trộn lẫn 100 ml dung dịch NaOH 0,01M với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,005M thu được dung dịch có pH bằng bao nhiêu?
A. 2. B. 2,4. C. 12. D. 11,6.
NaOH → Na+ + OH–
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH–
0,001
0,001
0,001
0,002
Số mol OH– = 0,001 + 0,002 = 0,003 mol.
Nồng độ OH– = 0,003 : 0,3 = 0,01M
Suy ra pOH = -log[OH–] = -log(0,01) = 2.
Vậy pH = 14 – pOH = 14 – 2 = 12
Câu 8: Dung dịch HNO3 0,001M có pH bằng bao nhiêu?
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
HNO3 → H+ + NO3–
0,001
0,001
pH = -log[H+] = -log(0,001) = 3
Câu 10: Dãy gồm những chất hiđroxit lưỡng tính là?
A. Ca(OH)2, Mg(OH)2, Zn(OH)2. B. Ba(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2.
C. Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2. D. Fe(OH)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2.
Câu 11: Có 10 ml dung dịch axit HCl có pH = 3. Cần thêm bao nhiêu ml nước cất để thu được dung dịch axit có pH = 4?
A. 90 ml. B. 100 ml. C. 10 ml. D. 40 ml.
Ban đầu:
V1 = 10 ml = 0,01 lít
pH = 3 → [H+] = 10-3M
Sau khi thêm nước:
V2 = V1 + Vnước = 0,01 + Vnước
pH = 4 → [H+] = 10-4 M
Số mol H+ = 0,01.10-3 = 10-5 mol
Số mol H+ = (0,01 + Vnước).10-4
Ta có:
(0,01 + Vnước).10-4 = 10-5
→ Vnước = 0,09 lít = 90 ml
Câu 12: Viết phương trình phân tử và ion thu gọn (nếu có) của các cặp chất sau
a. NaOH và H2SO4
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
2Na+ + 2OH– + 2H+ + SO42– → 2Na+ + SO42– + 2H2O
b. CuSO4 và NaOH
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Cu2+ + SO42– + 2Na+ + 2OH–→ Cu(OH)2 + 2Na+ + SO42–
Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2
2OH– + 2H+ → 2H2O
→ OH– + H+ → H2O
c. FeS và HCl
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
FeS + 2H+ + 2Cl– → Fe2+ + 2Cl– + H2S
d. K2SO4 và NaNO3
→ không xảy ra phản ứng
e. (NH4)2SO4 và Ba(OH)2
FeS + 2H+ → Fe2+ + H2S
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3 + 2H2O + BaSO4
2NH4+ + SO42– + Ba2+ + 2OH– → 2NH3 + 2H2O + BaSO4
2NH4+ + SO42– + Ba2+ + 2OH– → 2NH3 + 2H2O + BaSO4
Câu 13: Dung dịch M chứa CaCl2 0,1M. Dung dịch H chứa Na2CO3 0,05M và K2CO3 0,05M. Trộn 100 ml dung dịch M với 200 ml dung dịch H thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
CaCl2 → Ca2+ + 2Cl–
Na2CO3 → 2Na+ + CO32–
K2CO3 → 2K+ + CO32–
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
Ca2+ + CO32– → CaCO3
0,01
0,02
Số mol CO32- = 0,01 + 0,01 = 0,02 mol
Khối lượng kết tủa CaCO3 = 0,01.100 = 1,00 gam
A. 1,00. B. 2,00. C. 3,00. D. 4,00.
Câu 14: Trộn 200 ml dung dịch V gồm HCl 0,03M và H2SO4 0,015M với 300 ml dung dịch S chứa NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M thu được dung dịch C và m gam kết tủa T. Tính pH của dung dịch C và giá trị của m.
HCl → H+ + Cl–
H2SO4 → 2H+ + SO42–
NaOH → Na+ + OH–
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH–
0,006
0,006
0,003
0,006
0,006
0,006
0,006
0,006
0,012
0,003
Ta có: H+ + OH– → H2O
0,012
0,018
Số mol OH– dư = 0,018 – 0,012 = 0,006 mol.
Nồng độ OH– dư = 0,006 : 0,5 = 0,012M
pOH = -log(0,012) = 1,92 suy ra pH = 12,08
Ta có: Ba2+ + SO42– →BaSO4
0,006
0,003
Khối lượng kết tủa = 0,003.233 = 0,699 gam.
Chúc các em sức khỏe và học tập tốt!
 








Các ý kiến mới nhất