Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Luyện tập: Axit, bazơ và muối. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nghiêm Thị Quỳnh
Ngày gửi: 23h:34' 29-11-2021
Dung lượng: 365.5 KB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Nghiêm Thị Quỳnh
Ngày gửi: 23h:34' 29-11-2021
Dung lượng: 365.5 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
HÓA HỌC 11 – CƠ BẢN
TIẾT 9
LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
I. NỘI DUNG LÍ THUYẾT
Các kiến thức đã học về axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính theo A–rê-ni-ut.
Phản ứng trao đổi ion và các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
pH và công thức tính pH. Các giá trị pH đặc trưng
pH và công thức tính pH. Các giá trị [H+] và pH đặc trưng.
Các giá trị [H+] và pH đặc trưng :
[H+] > 1,0.10-7 hoặc pH < 7,00 : Môi trường axit.
[H+] < 1,0.10-7 hoặc pH > 7,00 : Môi trường bazơ.
[H+] = 1,0.10-7 hoặc pH = 7,00 : Môi trường trung tính.
CT tính pH.
pH = - log[H+]
KH2O = [ H+].[OH-]= 10-14
Bài 1: Trộn 100ml dung dịch HCl 0,02M với 100ml dung dịch H2SO4 0,01M. Tính pH của dung dịch.
Hướng dẫn:
Ta có nHCl = CM.V = 0,02.0,1 = 2.10-3 mol
nH2SO4 = 0,01.0,1 =10-3 mol
V tổng = 100 + 100 = 200 ml = 0,2 lit
PT điện li:
HCl → H+ + Cl- H2SO4 → 2H+ + SO42-
10-3 2.10-3 mol 10-3 2.10-3 mol
Theo 2 pt: nH+ = 2.10-3 + 2.10-3 = 4.10-3 mol
[H+]sau trộn = n/V = 4.10-3/0,2 =0,02M
pH= -log 0,02 = 1,7
BÀI TẬP
Hướng dẫn
PT điện li: H+ + OH - → H2O
0,1 0,1 mol
Ta có : Số mol H+ = 0,2.0,5 = 0,1 mol
Số mol OH- = 0,5.0,3 = 0,15 mol
→ Số mol OH- > số mol H+ nên OH- dư
- Theo PT n OH- phản ứng = 0,1 mol
- Số mol OH– dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol
Nồng độ OH- sau phản ứng là: 0,05/(0,2 +0,3)= 0,1M
[H+] = 10-14/0,1 = 10-13M
Nên pH =13
Bài 2. Hòa tan hoàn toàn 200ml dung dịch HCl 0,5M vào 300ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính pH của dung dịch sau phản ứng?
BÀI TẬP
II. BÀI TẬP
Bài 3:
Cho 300 ml Ba(OH)2 0,25M tác dụng với 200 ml H2SO4 0,25M thu được m gam kết tủa và dung dịch X. Tính m và pH của dung dịch X?
Hướng dẫn: n H+ = 2nH2SO4 = 0,1 (mol)
n OH- = 2 nBa(OH)2 = 0,15 (mol)
* Khi trộn xảy ra pứ :
H+ + OH - -> H2O
0,1 0,1
Theo PT: nOH- dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 (mol)
→ [OH-]dư =n/Vtổng = 0,05/0,5 = 0,1 M
[H+]dư =10-14/0,1 = 10-13 → pH = 13
Ta lại có: nBa2+ = nBa(OH)2 = 0,075 mol,
nSO4 2- = naxit = 0,05 mol
Ba 2+ + SO42- -> BaSO4
0,075 0,05 0,05
Theo PT: nBaSO4 = 0,05 mol → m = 233 . 0,05 = 11,65 gam
Bài 4: Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a. FeSO4 + NaOH
b. KCl + AgNO3
e. HClO + NaOH
BÀI TẬP
Hướng dẫn:
a. FeSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Fe(OH)2 ↓
Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓
b. KCl + AgNO3 → KNO3 + AgCl ↓
Ag+ + Cl- → AgCl ↓
e. HClO +NaOH → NaClO + H2O
HClO + OH- → H2O + ClO-
BÀI TẬP
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Sự tồn tại các ion cùng 1 dung dịch
Các ion không phản ứng với nhau
Các ion phản ứng với nhau tạo thành: Chất kết tủa; chất bay hơi; chất điện li yếu
Nhận xét:
Câu 1 : Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong 1 dung dịch ?
A.NaCl , MgSO4
B. NH4Cl , HNO3
C. KNO3 , HCl
D.FeCl3 , NaOH
D.FeCl3 , NaOH
Câu 2:
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn:
H+ + OH- → H2O
A. BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
B. NaOH + HCl → NaCl + H2O
C. 3NaOH+FeCl3 → Fe(OH)3 +3NaCl
D. Na2CO3+2HCl→2NaCl + CO2+H2O
Đáp án: B
1/ Trộn 100 ml dd H2SO4 có pH=3 với 400 ml dd NaOH có pH=10.Tính pH của dd sau phản ứng?
2/ Cho các chất sau tác dụng với nhau từng đôi một H2SO4 , BaCl2 , FeSO4 , NaOH. Hãy viết PTHH của các phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn.
Bài tập về nhà
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
TIẾT 9
LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
I. NỘI DUNG LÍ THUYẾT
Các kiến thức đã học về axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính theo A–rê-ni-ut.
Phản ứng trao đổi ion và các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
pH và công thức tính pH. Các giá trị pH đặc trưng
pH và công thức tính pH. Các giá trị [H+] và pH đặc trưng.
Các giá trị [H+] và pH đặc trưng :
[H+] > 1,0.10-7 hoặc pH < 7,00 : Môi trường axit.
[H+] < 1,0.10-7 hoặc pH > 7,00 : Môi trường bazơ.
[H+] = 1,0.10-7 hoặc pH = 7,00 : Môi trường trung tính.
CT tính pH.
pH = - log[H+]
KH2O = [ H+].[OH-]= 10-14
Bài 1: Trộn 100ml dung dịch HCl 0,02M với 100ml dung dịch H2SO4 0,01M. Tính pH của dung dịch.
Hướng dẫn:
Ta có nHCl = CM.V = 0,02.0,1 = 2.10-3 mol
nH2SO4 = 0,01.0,1 =10-3 mol
V tổng = 100 + 100 = 200 ml = 0,2 lit
PT điện li:
HCl → H+ + Cl- H2SO4 → 2H+ + SO42-
10-3 2.10-3 mol 10-3 2.10-3 mol
Theo 2 pt: nH+ = 2.10-3 + 2.10-3 = 4.10-3 mol
[H+]sau trộn = n/V = 4.10-3/0,2 =0,02M
pH= -log 0,02 = 1,7
BÀI TẬP
Hướng dẫn
PT điện li: H+ + OH - → H2O
0,1 0,1 mol
Ta có : Số mol H+ = 0,2.0,5 = 0,1 mol
Số mol OH- = 0,5.0,3 = 0,15 mol
→ Số mol OH- > số mol H+ nên OH- dư
- Theo PT n OH- phản ứng = 0,1 mol
- Số mol OH– dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol
Nồng độ OH- sau phản ứng là: 0,05/(0,2 +0,3)= 0,1M
[H+] = 10-14/0,1 = 10-13M
Nên pH =13
Bài 2. Hòa tan hoàn toàn 200ml dung dịch HCl 0,5M vào 300ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính pH của dung dịch sau phản ứng?
BÀI TẬP
II. BÀI TẬP
Bài 3:
Cho 300 ml Ba(OH)2 0,25M tác dụng với 200 ml H2SO4 0,25M thu được m gam kết tủa và dung dịch X. Tính m và pH của dung dịch X?
Hướng dẫn: n H+ = 2nH2SO4 = 0,1 (mol)
n OH- = 2 nBa(OH)2 = 0,15 (mol)
* Khi trộn xảy ra pứ :
H+ + OH - -> H2O
0,1 0,1
Theo PT: nOH- dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 (mol)
→ [OH-]dư =n/Vtổng = 0,05/0,5 = 0,1 M
[H+]dư =10-14/0,1 = 10-13 → pH = 13
Ta lại có: nBa2+ = nBa(OH)2 = 0,075 mol,
nSO4 2- = naxit = 0,05 mol
Ba 2+ + SO42- -> BaSO4
0,075 0,05 0,05
Theo PT: nBaSO4 = 0,05 mol → m = 233 . 0,05 = 11,65 gam
Bài 4: Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a. FeSO4 + NaOH
b. KCl + AgNO3
e. HClO + NaOH
BÀI TẬP
Hướng dẫn:
a. FeSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Fe(OH)2 ↓
Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓
b. KCl + AgNO3 → KNO3 + AgCl ↓
Ag+ + Cl- → AgCl ↓
e. HClO +NaOH → NaClO + H2O
HClO + OH- → H2O + ClO-
BÀI TẬP
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Sự tồn tại các ion cùng 1 dung dịch
Các ion không phản ứng với nhau
Các ion phản ứng với nhau tạo thành: Chất kết tủa; chất bay hơi; chất điện li yếu
Nhận xét:
Câu 1 : Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong 1 dung dịch ?
A.NaCl , MgSO4
B. NH4Cl , HNO3
C. KNO3 , HCl
D.FeCl3 , NaOH
D.FeCl3 , NaOH
Câu 2:
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn:
H+ + OH- → H2O
A. BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
B. NaOH + HCl → NaCl + H2O
C. 3NaOH+FeCl3 → Fe(OH)3 +3NaCl
D. Na2CO3+2HCl→2NaCl + CO2+H2O
Đáp án: B
1/ Trộn 100 ml dd H2SO4 có pH=3 với 400 ml dd NaOH có pH=10.Tính pH của dd sau phản ứng?
2/ Cho các chất sau tác dụng với nhau từng đôi một H2SO4 , BaCl2 , FeSO4 , NaOH. Hãy viết PTHH của các phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn.
Bài tập về nhà
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
 









Các ý kiến mới nhất