Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Chủ đề Hidrocacbon không no

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Trâm
Ngày gửi: 06h:03' 02-03-2022
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Trâm
Ngày gửi: 06h:03' 02-03-2022
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN
Tổ Hóa học- GV: Võ Thị Thanh Hiền
CHUYÊN ĐỀ: LUYỆN TẬP
HIDROCACBON KHÔNG NO
1. Công thức phân tử chung & Đặc điểm cấu tạo
2. Tính chất hóa học đặc trưng.
3. Sự chuyển hóa giữa các loại hidro cacbon
KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
CHUYÊN ĐỀ: LUYỆN TẬP
HIDROCACBON KHÔNG NO
1. Viết đồng phân và gọi tên.
2. Dãy chuyển hóa các loại hidrocacbon.
3. Nhận biết/phân biệt; phát biểu đúng/sai.
4. Xác định công thức phân tử/công thức cấu tạo.
5. Bài tập ankin tác dụng dd AgNO3/NH3.
6. Toán hỗn hợp các hidrocacbon.
B. BÀI TẬP
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. Công thức phân tử chung & Đặc điểm cấu tạo
CH2=CH2
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. Công thức phân tử chung & Đặc điểm cấu tạo
CHCH
B. BÀI TẬP
1. Viết đồng phân và gọi tên.
Câu 1: Số đồng phân cấu tạo của anken C4H8 là:
A. 4 B. 5 C. 3 D. 2
Câu 2: Số đồng phân (cấu tạo và hình học) của anken C4H8 là:
A. 4 B. 6 C. 3 D. 5
Câu 3: Đồng phân của ankin có CTPT C4H6 là:
A. 2. B. 3 C. 4 D. 5
CH2=CH-CH2-CH3; CH3-CH=CH-CH3; CH2=C(CH3)-CH3
but-1-en but-2-en metylpropen
Trong 3 đồng phân cấu tạo có 1 đồng phân tạo đp hình học (cis-but-2-en và trans-but-2-en) nên có tất cả 4 đp.
CHC-CH2-CH3 ; CH3-CC-CH3
but-1-in but-2-in
B. BÀI TẬP
1. Viết đồng phân và gọi tên.
Câu 4: Tất cả các đồng phân (Ankin và Ankađien ) có CTPT C4H6 là:
A. 4 B. 5 C. 6 D. 3
Câu 5: Số đồng phân Ankin C5H8 là:
A. 3 B. 4. C. 5 D. 6
C4H6 có 2 đp ankin và có 2 đồng phân ankađien
ankađienCH2=C=CH-CH3; CH2= CH-CH=CH2
CHC-CH2-CH2-CH3; CH3-CC-CH2-CH3 ; CHC-CH(CH3)-CH3
pent-1-in pent-1-in 3-metylbut-1-in
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
2. Tính chất hóa học đặc trưng.
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
2. Tính chất hóa học đặc trưng.
Chú ý :
-Qui tắc cộng Mac-cop-nhi-cop áp dụng cho anken, ankin bất đối xứng và ankađien (tỉ lệ 1:1) với tác nhân bất đối xứng (HX).
A. LÝ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG
3. Sự chuyển hóa giữa các loại hidro cacbon
Câu 6.
B. BÀI TẬP
2. Dãy chuyển hóa các loại hidrocacbon.
Câu 7: Cho dãy chuyển hóa sau:
Công thức phân tử của B là:
A. C4H6 B. C2H5OH C. C4H4 D. C4H10
B. BÀI TẬP
2. Dãy chuyển hóa các loại hidrocacbon.
Chất A: C2H2
Chất C: Butađien CH2=CH-CH=CH2
Vậy B là C4H4 CH C-CH=CH2 vinyl axetilen
Câu 8. Thuốc thử dùng để nhận biết 2 chất khí : but-1-in và but-2-in là: A. Dung dịch Br2 B. Dung dịch có chứa AgNO3/NH3
C. Dung dịch KMnO4 D. Dung dịch H2SO4 (đđ)
B. BÀI TẬP
3. Nhận biết/Phân biệt; Phát biểu đúng/sai.
Câu 9. Cho các chất: CH2=CH2; CH4 ;CHCH; CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2Cl; CH2=CH-CCH. Số chất làm mất màu dung dịch brom là:
A. 4 B. 5 C.3 D. 2
CH2=CH2; CHCH; CH2=CH-CH=CH2; CH2=CH-CCH.
Câu 10: Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
B. Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong amoniac.
C. Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
D. Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat.
B. BÀI TẬP
3. Nhận biết/Phân biệt; Phát biểu đúng/sai.
etilen, but-2-in và axetilen
Câu 11: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 3 bình đựng 3 khí riêng biệt là metan, etilen và cacbonic. Viết ptr hóa học minh họa.
B. BÀI TẬP
3. Nhận biết/Phân biệt; Phát biểu đúng/sai.
HD: Metan CH4
Etilen CH2=CH2
Cacbonic CO2
Dùng dd brom để nhận biết etilen: làm mất màu dd brom.
Dùng dd nước vôi trong nhận biết CO2: tạo kết tủa trắng.
Còn lại là metan.
CH2=CH2 + Br2 CH2Br-CH2Br
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
B. BÀI TẬP
4. Xác định công thức phân tử/công thức cấu tạo.
4a. Dựa vào pư cháy
4b. Dựa vào pư cộng với hidro, brom.
4c. Xác định 2 HC đồng đẳng liên tiếp.
B. BÀI TẬP
4. Xác định công thức phân tử/công thức cấu tạo.
4a. Dựa vào pư cháy
Câu 12: Đốt cháy hết 0,1 mol 1 hidrocacbon A mạch hở thu được 22g CO2 và 9 gam H2O. CTPT của A là:
A. C5H10 B. C5H12 C. C5H8 D. C4H8.
B. BÀI TẬP
4. Xác định công thức phân tử/công thức cấu tạo.
4b. Dựa vào pư cộng với hidro, brom.
Câu 13: Một ankin X có khối lượng 4,0 g làm mất màu tối đa 100ml dung dịch Br2 2,0M. CTPT X là:
A. C3H4 B. C2H2 C. C4H6 D. C5H8.
CnH2n-2 + 2Br2 CnH2n-2Br4
Số mol Br2= 2,0.0,1=0,2 mol
số mol ankin X = 0,1 mol
KLPT Mankin =
14n-2=40 n= 3
CTPT X là C3H4
Câu 14*: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là:
A. 20%. B. 25%. C. 50%. D. 40%.
B. BÀI TẬP
* Pư cộng hidro của HC không no
Pư: C2H4 + H2 CH3-CH3
Mx=3,75.4=15; Giả sử xét 1 mol hỗn hợp X (x,y là số mol C2H4 và H2 ban đầu) x +y =1
Ta có hệ ptr 28x + 2y =15
x=y=0,5
Giải: Hiệu suất pư =
C2H4 + H2 CH3-CH3
Gt 0,5 0,5(mol)
Pư a a a (a là số mol H2 đã pư)
Sau pư 0,5-a 0,5-a a (mol)
Câu 14 (tt)*: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là:
A. 20%. B. 25%. C. 50%. D. 40%.
nY= 0,5-a + 0,5-a + a= 1,0-a
Bảo toàn khối lượng của X và Y: mx=mY
1,0-a=0,75
a=0,25
Vậy hiệu suất pư hidro hóa: H%=
Câu 15*: Một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp A thu được 57,2 gam CO2 và 23,4 gam H2O. CTPT X, Y và khối lượng của X, Y là:
A. 12,6g C3H6 và 11,2g C4H8. B. 8,6g C3H6và 11,2g C4H8.
C. 5,6g C2H4 và 12,6g C3H6. D. 2,8g C2H4 và 16,8g C3H6.
B. BÀI TẬP
4. Xác định công thức phân tử/công thức cấu tạo. 4c. Tìm 2 HC đồng đẳng liên tiếp.
Giải: số mol hh A= 0,5mol
Số mol CO2 = số mol H2O = 1,3 X, Y là anken.
Tìm
Ta có:
Vậy n1 =2 và n2= 3.
C2H4 và C3H6
CnH2n nCO2 + nH2O
Câu 15*(tt):
Áp dụng pp đường chéo tính số mol mỗi chất.
C2H4 (M=28) 2 0,4
tỉ lệ mol =
C3H6 (M=42) 3 0,6
C. 5,6g C2H4 và 12,6g C3H6.
Vậy C2H4 = 0,2 mol (5,6 gam); C3H6 = 0,3 mol (12,6 gam)
Tổng quát: CnH2n-2 CnH2n-2-xAgx
M= 14n-2+107x
Biện luận theo x, có 2 trường hợp :
1. x=2; n=2: axetilen.
2. x=1 : ank-1-in khác
B. BÀI TẬP
5. Ankin tác dụng dd AgNO3/NH3.
Câu 16: Thổi 0,1 mol Ankin A qua dung dịch AgNO3 trong dd NH3 dư thì thu được 24g kết tủa. CTPT của A là:
A. C3H4. B. C2H2 C. C4H6 D. C2H4
B. BÀI TẬP
5. Bài tập ankin tác dụng dd AgNO3/NH3.
CnH2n-2 CnH2n-2-xAgx
Số mol kết tủa=số mol ankin= 0,1
Mkếttủa= (g/mol)
14n-2+ 107x = 240
+ x=1 n=9,6 (loại)
+ x=2 n =2: nhận
CTPT A: C2H2 (axetilen)
B. BÀI TẬP
5. Bài tập ankin tác dụng dd AgNO3/NH3.
Câu 17* : Hỗn hợp X gồm propin và một ankin A có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 46,2 gam kết tủa. A là
A. But-1-in. B. But-2-in. C. Axetilen. D. Pent-1-in.
HD: Số mol X= 0,3 mol
Gt: tỉ lệ mol propin: ankin A=1:1
propin=ankinA=0,15 mol
Có 2 trường hợp:
A là axetilen kết tủa gồm CH3-CCAg và AgCCAg
Kl kết tủa =0,15.147+ 0,15.240
= 58,05 > giả thiết 46,2: không thỏa mãn.
Câu 17* (tt) Hỗn hợp X gồm propin và một ankin A có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 46,2 gam kết tủa. A là
A. But-1-in. B. But-2-in. C. Axetilen. D. Pent-1-in.
2. A là ank-1-in kết tủa gồm CH3-CCAg và CnH2n-3Ag
CnH2n-2 CnH2n-3Ag (n2)
Ta có: 0,15.147 + 0,15.(14n+ 105) = 46,2
n= 4
Ankin A là: but-1-in CH3-CH2-CCH
B. BÀI TẬP
6. Toán hỗn hợp các hidrocacbon.
Câu 18: Cho 4,48 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn 1,12 lít khí thoát ra. Các thể tích khí đo điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần % thể tích của khí metan trong hỗn hợp là
A. 25% B. 50% C. 60% D. 37,5%
CH4
CH2=CH2
đi qua dd brom dư etilen td hết còn 1,12 lít là metan CH4
Vậy % thể tích khí metan =
Bài tập về nhà:
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 ankin (đkc) thu được 22g CO2 và 7,2g H2O. CTPT của ankin là:
A. C4H6 B. C3H4 C. C5H8 D. C2H2
Câu 2: Cho 0,15 mol ankin X qua dd AgNO3/NH3 dư thu được 22,05 gam kết tủa. CTPT và tên ankin X là.
A. C3H4 ; propin B. C2H2 ; axetilen
C. C4H6 ;but-1-in D. C4H6 ;but-2-in.
Câu 3: Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể tích 6,72 lít (đktc). Cho hhợp đó qua ddịch brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng brom pứng là 64 gam. Phần % về thể tích etilen và axetilen lần lượt là
A. 66% và 34%. B. 65,66% và 34,34%.
C. 66,67% và 33,33%. D. Kết quả khác.
Câu 4: Đốt cháy một ankin mạch hở X thu được lượng nước có khối lượng đúng bằng khối lượng X đã đem đốt. Biết X có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa. CTCT của X là gì?
A. CH CH B. CH C - CH3
C. CH C - CH2 - CH3 D. CH C - (CH2)2 - CH3
Câu 5: Cho 0,3 mol hỗn hợp gồm propin và ankin X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol AgNO3 /NH3 . Chất X là:
A. Axetilen B. But-1-in C. But-2-in D. Pent-1-in
Bài tập về nhà:
Chuyên đề xin kết thúc.
Cảm ơn các bạn đã theo dõi!
Tổ Hóa học- GV: Võ Thị Thanh Hiền
CHUYÊN ĐỀ: LUYỆN TẬP
HIDROCACBON KHÔNG NO
1. Công thức phân tử chung & Đặc điểm cấu tạo
2. Tính chất hóa học đặc trưng.
3. Sự chuyển hóa giữa các loại hidro cacbon
KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
CHUYÊN ĐỀ: LUYỆN TẬP
HIDROCACBON KHÔNG NO
1. Viết đồng phân và gọi tên.
2. Dãy chuyển hóa các loại hidrocacbon.
3. Nhận biết/phân biệt; phát biểu đúng/sai.
4. Xác định công thức phân tử/công thức cấu tạo.
5. Bài tập ankin tác dụng dd AgNO3/NH3.
6. Toán hỗn hợp các hidrocacbon.
B. BÀI TẬP
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. Công thức phân tử chung & Đặc điểm cấu tạo
CH2=CH2
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. Công thức phân tử chung & Đặc điểm cấu tạo
CHCH
B. BÀI TẬP
1. Viết đồng phân và gọi tên.
Câu 1: Số đồng phân cấu tạo của anken C4H8 là:
A. 4 B. 5 C. 3 D. 2
Câu 2: Số đồng phân (cấu tạo và hình học) của anken C4H8 là:
A. 4 B. 6 C. 3 D. 5
Câu 3: Đồng phân của ankin có CTPT C4H6 là:
A. 2. B. 3 C. 4 D. 5
CH2=CH-CH2-CH3; CH3-CH=CH-CH3; CH2=C(CH3)-CH3
but-1-en but-2-en metylpropen
Trong 3 đồng phân cấu tạo có 1 đồng phân tạo đp hình học (cis-but-2-en và trans-but-2-en) nên có tất cả 4 đp.
CHC-CH2-CH3 ; CH3-CC-CH3
but-1-in but-2-in
B. BÀI TẬP
1. Viết đồng phân và gọi tên.
Câu 4: Tất cả các đồng phân (Ankin và Ankađien ) có CTPT C4H6 là:
A. 4 B. 5 C. 6 D. 3
Câu 5: Số đồng phân Ankin C5H8 là:
A. 3 B. 4. C. 5 D. 6
C4H6 có 2 đp ankin và có 2 đồng phân ankađien
ankađienCH2=C=CH-CH3; CH2= CH-CH=CH2
CHC-CH2-CH2-CH3; CH3-CC-CH2-CH3 ; CHC-CH(CH3)-CH3
pent-1-in pent-1-in 3-metylbut-1-in
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
2. Tính chất hóa học đặc trưng.
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
2. Tính chất hóa học đặc trưng.
Chú ý :
-Qui tắc cộng Mac-cop-nhi-cop áp dụng cho anken, ankin bất đối xứng và ankađien (tỉ lệ 1:1) với tác nhân bất đối xứng (HX).
A. LÝ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG
3. Sự chuyển hóa giữa các loại hidro cacbon
Câu 6.
B. BÀI TẬP
2. Dãy chuyển hóa các loại hidrocacbon.
Câu 7: Cho dãy chuyển hóa sau:
Công thức phân tử của B là:
A. C4H6 B. C2H5OH C. C4H4 D. C4H10
B. BÀI TẬP
2. Dãy chuyển hóa các loại hidrocacbon.
Chất A: C2H2
Chất C: Butađien CH2=CH-CH=CH2
Vậy B là C4H4 CH C-CH=CH2 vinyl axetilen
Câu 8. Thuốc thử dùng để nhận biết 2 chất khí : but-1-in và but-2-in là: A. Dung dịch Br2 B. Dung dịch có chứa AgNO3/NH3
C. Dung dịch KMnO4 D. Dung dịch H2SO4 (đđ)
B. BÀI TẬP
3. Nhận biết/Phân biệt; Phát biểu đúng/sai.
Câu 9. Cho các chất: CH2=CH2; CH4 ;CHCH; CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2Cl; CH2=CH-CCH. Số chất làm mất màu dung dịch brom là:
A. 4 B. 5 C.3 D. 2
CH2=CH2; CHCH; CH2=CH-CH=CH2; CH2=CH-CCH.
Câu 10: Cho các chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
B. Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong amoniac.
C. Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
D. Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat.
B. BÀI TẬP
3. Nhận biết/Phân biệt; Phát biểu đúng/sai.
etilen, but-2-in và axetilen
Câu 11: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 3 bình đựng 3 khí riêng biệt là metan, etilen và cacbonic. Viết ptr hóa học minh họa.
B. BÀI TẬP
3. Nhận biết/Phân biệt; Phát biểu đúng/sai.
HD: Metan CH4
Etilen CH2=CH2
Cacbonic CO2
Dùng dd brom để nhận biết etilen: làm mất màu dd brom.
Dùng dd nước vôi trong nhận biết CO2: tạo kết tủa trắng.
Còn lại là metan.
CH2=CH2 + Br2 CH2Br-CH2Br
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
B. BÀI TẬP
4. Xác định công thức phân tử/công thức cấu tạo.
4a. Dựa vào pư cháy
4b. Dựa vào pư cộng với hidro, brom.
4c. Xác định 2 HC đồng đẳng liên tiếp.
B. BÀI TẬP
4. Xác định công thức phân tử/công thức cấu tạo.
4a. Dựa vào pư cháy
Câu 12: Đốt cháy hết 0,1 mol 1 hidrocacbon A mạch hở thu được 22g CO2 và 9 gam H2O. CTPT của A là:
A. C5H10 B. C5H12 C. C5H8 D. C4H8.
B. BÀI TẬP
4. Xác định công thức phân tử/công thức cấu tạo.
4b. Dựa vào pư cộng với hidro, brom.
Câu 13: Một ankin X có khối lượng 4,0 g làm mất màu tối đa 100ml dung dịch Br2 2,0M. CTPT X là:
A. C3H4 B. C2H2 C. C4H6 D. C5H8.
CnH2n-2 + 2Br2 CnH2n-2Br4
Số mol Br2= 2,0.0,1=0,2 mol
số mol ankin X = 0,1 mol
KLPT Mankin =
14n-2=40 n= 3
CTPT X là C3H4
Câu 14*: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là:
A. 20%. B. 25%. C. 50%. D. 40%.
B. BÀI TẬP
* Pư cộng hidro của HC không no
Pư: C2H4 + H2 CH3-CH3
Mx=3,75.4=15; Giả sử xét 1 mol hỗn hợp X (x,y là số mol C2H4 và H2 ban đầu) x +y =1
Ta có hệ ptr 28x + 2y =15
x=y=0,5
Giải: Hiệu suất pư =
C2H4 + H2 CH3-CH3
Gt 0,5 0,5(mol)
Pư a a a (a là số mol H2 đã pư)
Sau pư 0,5-a 0,5-a a (mol)
Câu 14 (tt)*: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là:
A. 20%. B. 25%. C. 50%. D. 40%.
nY= 0,5-a + 0,5-a + a= 1,0-a
Bảo toàn khối lượng của X và Y: mx=mY
1,0-a=0,75
a=0,25
Vậy hiệu suất pư hidro hóa: H%=
Câu 15*: Một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp A thu được 57,2 gam CO2 và 23,4 gam H2O. CTPT X, Y và khối lượng của X, Y là:
A. 12,6g C3H6 và 11,2g C4H8. B. 8,6g C3H6và 11,2g C4H8.
C. 5,6g C2H4 và 12,6g C3H6. D. 2,8g C2H4 và 16,8g C3H6.
B. BÀI TẬP
4. Xác định công thức phân tử/công thức cấu tạo. 4c. Tìm 2 HC đồng đẳng liên tiếp.
Giải: số mol hh A= 0,5mol
Số mol CO2 = số mol H2O = 1,3 X, Y là anken.
Tìm
Ta có:
Vậy n1 =2 và n2= 3.
C2H4 và C3H6
CnH2n nCO2 + nH2O
Câu 15*(tt):
Áp dụng pp đường chéo tính số mol mỗi chất.
C2H4 (M=28) 2 0,4
tỉ lệ mol =
C3H6 (M=42) 3 0,6
C. 5,6g C2H4 và 12,6g C3H6.
Vậy C2H4 = 0,2 mol (5,6 gam); C3H6 = 0,3 mol (12,6 gam)
Tổng quát: CnH2n-2 CnH2n-2-xAgx
M= 14n-2+107x
Biện luận theo x, có 2 trường hợp :
1. x=2; n=2: axetilen.
2. x=1 : ank-1-in khác
B. BÀI TẬP
5. Ankin tác dụng dd AgNO3/NH3.
Câu 16: Thổi 0,1 mol Ankin A qua dung dịch AgNO3 trong dd NH3 dư thì thu được 24g kết tủa. CTPT của A là:
A. C3H4. B. C2H2 C. C4H6 D. C2H4
B. BÀI TẬP
5. Bài tập ankin tác dụng dd AgNO3/NH3.
CnH2n-2 CnH2n-2-xAgx
Số mol kết tủa=số mol ankin= 0,1
Mkếttủa= (g/mol)
14n-2+ 107x = 240
+ x=1 n=9,6 (loại)
+ x=2 n =2: nhận
CTPT A: C2H2 (axetilen)
B. BÀI TẬP
5. Bài tập ankin tác dụng dd AgNO3/NH3.
Câu 17* : Hỗn hợp X gồm propin và một ankin A có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 46,2 gam kết tủa. A là
A. But-1-in. B. But-2-in. C. Axetilen. D. Pent-1-in.
HD: Số mol X= 0,3 mol
Gt: tỉ lệ mol propin: ankin A=1:1
propin=ankinA=0,15 mol
Có 2 trường hợp:
A là axetilen kết tủa gồm CH3-CCAg và AgCCAg
Kl kết tủa =0,15.147+ 0,15.240
= 58,05 > giả thiết 46,2: không thỏa mãn.
Câu 17* (tt) Hỗn hợp X gồm propin và một ankin A có tỉ lệ mol 1:1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 46,2 gam kết tủa. A là
A. But-1-in. B. But-2-in. C. Axetilen. D. Pent-1-in.
2. A là ank-1-in kết tủa gồm CH3-CCAg và CnH2n-3Ag
CnH2n-2 CnH2n-3Ag (n2)
Ta có: 0,15.147 + 0,15.(14n+ 105) = 46,2
n= 4
Ankin A là: but-1-in CH3-CH2-CCH
B. BÀI TẬP
6. Toán hỗn hợp các hidrocacbon.
Câu 18: Cho 4,48 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn 1,12 lít khí thoát ra. Các thể tích khí đo điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần % thể tích của khí metan trong hỗn hợp là
A. 25% B. 50% C. 60% D. 37,5%
CH4
CH2=CH2
đi qua dd brom dư etilen td hết còn 1,12 lít là metan CH4
Vậy % thể tích khí metan =
Bài tập về nhà:
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 ankin (đkc) thu được 22g CO2 và 7,2g H2O. CTPT của ankin là:
A. C4H6 B. C3H4 C. C5H8 D. C2H2
Câu 2: Cho 0,15 mol ankin X qua dd AgNO3/NH3 dư thu được 22,05 gam kết tủa. CTPT và tên ankin X là.
A. C3H4 ; propin B. C2H2 ; axetilen
C. C4H6 ;but-1-in D. C4H6 ;but-2-in.
Câu 3: Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể tích 6,72 lít (đktc). Cho hhợp đó qua ddịch brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng brom pứng là 64 gam. Phần % về thể tích etilen và axetilen lần lượt là
A. 66% và 34%. B. 65,66% và 34,34%.
C. 66,67% và 33,33%. D. Kết quả khác.
Câu 4: Đốt cháy một ankin mạch hở X thu được lượng nước có khối lượng đúng bằng khối lượng X đã đem đốt. Biết X có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa. CTCT của X là gì?
A. CH CH B. CH C - CH3
C. CH C - CH2 - CH3 D. CH C - (CH2)2 - CH3
Câu 5: Cho 0,3 mol hỗn hợp gồm propin và ankin X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol AgNO3 /NH3 . Chất X là:
A. Axetilen B. But-1-in C. But-2-in D. Pent-1-in
Bài tập về nhà:
Chuyên đề xin kết thúc.
Cảm ơn các bạn đã theo dõi!
 








Các ý kiến mới nhất