Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 36. Luyện tập: Hiđrocacbon thơm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Tuấn
Ngày gửi: 08h:17' 19-05-2020
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích: 0 người
BENZEN VÀ CÁC CHẤT ĐỒNG ĐẲNG (AREN)
Ankylbenzen (hay còn gọi là Aren) là những hiđrocacbon thơm, trong phân tử có 1 vòng benzen và gốc ankyl:
Công thức tổng quát là:
CnH2n-6 (n≥6)
C6H6 và C7H8 không có đồng phân
Từ C8H10 trở lên có đồng phân về vị trí tương đối của 2 nhóm ankyl xung quanh vòng benzen.
19/5/2020
1
(o)
Danh pháp: (Tên thay thế)
1
2
3
4
5
6
(o)
(p)
(m)
(m)
o: ortho
m: meta
p: para
S? ch? v? trí nhnh + tn nhnh + benzen
C6H6
C7H8
C8H10
C9H12
Benzen
Toluen
Xilen
Cumen
Etylbenzen
Benzen
Isopropylbenzen
Metylbenzen
III.TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng thế:
+ Br − Br
+ Br2
Br
+ HBr
p-bromtoluen
o-bromtoluen
+ HBr
brombenzen
a. Phản ứng thế Halogen (brom, clo)
+ HBr
Toluen
CH3
+ Br2
+ HBr
as
CH2Br
Chú ý: Nếu dùng bột Fe, t0 thì thế nguyên tử H ở vòng benzen, còn chiếu sáng thì thế nguyên tử H ở nhánh.
Qui luật thế vào vòng benzen:
Khi vòng benzen đã có sẵn các nhóm thế loại I (gốc ankyl; -NH2; -OH...) thì phản ứng thế xảy ra dễ dàng hơn, đồng thời ưu tiên vào vị trí o và p, nếu có sẵn nhóm thế loại II (-NO2; -COOH...) thì phản ứng thế xảy ra khó khăn hơn và ưu tiên vào vị trí m.
19/5/2020
4
Toluen tham gia phản ứng nitro hóa dễ dàng hơn
+ HO − NO2
+ H2O
o-nitrotoluen
p-nitrotoluen
+ H2O
b. Phản ứng thế nitro (tác dụng với HNO3đ)
+ HO − NO2
+ H2O
nitrobenzen
19/5/2020
2. Phản ứng cộng:
a. Cộng H2
+ 3H2
Xiclohexan
b. Cộng Cl2
+ 3Cl2
Hexacloxiclohexan (666)
(C6H6Cl6)
3. Phản ứng oxi hóa:
a. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (với dd KMnO4)
Kalibenzoat
+ 2KMnO4
+ 2MnO2 + KOH + H2O
t0
Benzen không phản ứng với dd KMnO4 ở bất kỳ đk nào. Các ankylbenzen không phản ứng với dd KMnO4 ở nhiệt độ thường nhưng có phản ứng khi đun nóng
b. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn (Phản ứng cháy):
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam ankylbenzen A cần dùng V lít khí O2 thu được 17,92 lít khí CO2 và m gam H2O. Các thể tích khí đều đo ở ĐKTC.
1. Tính V, m và xác định công thức phân tử của A?
2. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân của A?
HD: Số mol khí CO2 là
 
nO2 = 1,05 mol => VO2 = 22,4*1,05 = 23,52 lít
(14n-6)*0,8 = 10,6*n
(14n-6)g → (3n-3):2→ n→ (n-3) mol
Đặt công thức phân tử của A là CnH2n-6 (n≥6)
10,6 g → nO2 0,8→ nH2O mol
=> n = 8. Vậy công thức phân tử của A là C8H10.
nH2O = 0,5 mol => m = 18*0,5 = 9,0 gam
7
1
1
1
2
4
3
1,3-đimetylbenzen
(m-đimetylbenzen)
etylbenzen
1,2-đimetylbenzen
(o-đimetylbenzen)
C8H10
o-xilen
m-xilen
p-xilen
xilen
1,4-đimetylbenzen
(p-đimetylbenzen)
Câu 2. Chất A là 1 đồng đẳng của benzen. Để đốt cháy hoàn toàn 13,25 gam chất A cần dùng vừa hết 29,4 lít oxi (đktc). Xác định công thức phân tử của A.
(14n-6)g → (3n-3):2→ n→ (n-3) mol
13,25 g → 1,3125 nCO2 → nH2O mol
(14n-6)*1,3125 = 13,25*(3n-3):2
=> n = 8. Vậy công thức phân tử của A là C8H10.
Câu 3. Chất A là 1 đồng đẳng của benzen. Để đốt cháy hoàn toàn m gam chất A cần dùng vừa hết V lít oxi (đktc) thu được 46,2 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Xác định công thức phân tử của A và tính các giá trị V, m.
(14n-6)g → (3n-3):2→ n→ (n-3) mol
m g → nO2 1,05→ 0,6 mol
1,05*(n-3) = 0,6*n
=> n = 7. Vậy công thức phân tử của A là C7H8.
Đặt công thức phân tử của A là CnH2n-6 (n≥6)
Đặt công thức phân tử của A là CnH2n-6 (n≥6)
nO2 = 0,9 mol => VO2 = 22,4*0,9 = 20,16 lít
m = 2*nH2O + 12*nCO2 => m = 13,8 gam
468x90
 
Gửi ý kiến