Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Luyện tập: Hợp chất hữu cơ, công thức phân tử và công thức cấu tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nghiêm Thị Quỳnh
Ngày gửi: 15h:10' 25-12-2021
Dung lượng: 405.2 KB
Số lượt tải: 634
Nguồn:
Người gửi: Nghiêm Thị Quỳnh
Ngày gửi: 15h:10' 25-12-2021
Dung lượng: 405.2 KB
Số lượt tải: 634
Số lượt thích:
0 người
HÓA HỌC 11
TIẾT 29 + 30 – BÀI 24
LUYỆN TẬP
HỢP CHẤT HỮU CƠ,
CÔNG THỨC PHÂN TỬ
VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của Cacbon ( trừ CO, CO2, muối cacbonat...)
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học nghiên cứu các HCHC
2. Phân loại: gồm 2 loại
Hidro cacbon
Dẫn xuất của hidrocacbon
3. Các loại công thức biểu diễn phân tử HCHC
a) Công thức đơn giản nhất
Khái niệm:
CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
* Cách thiết lập CTĐGN
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Gọi CT : CxHyOzNt (x, y, z, t : nguyên, dương)
- Từ kết quả phân tích định lượng lập tỉ lệ :
Biến đổi hệ thức trên về tỉ lệ giữa các số nguyên, tối giản nhất. Thế x, y, z, t vào CT CxHyOzNt suy ra công thức đơn giản nhất
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
b. Công thức phân tử
*KN: Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
* Cách thiết lập CTPT
Dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố
Thông qua CTĐGN
Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
c) Công thức cấu tạo
CTCT biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử
4) Đồng đẳng và đồng phân
Đồng đẳng:
Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng
Đồng phân
Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
II. BÀI TẬP
Bài 1: Chất nào sau đây là hiđrocacbon? Là dẫn xuất của hiđrocacbon?
a) CH2O ; b) C2H5Br; c) CH2O2 ;
d) C6H5Br; e) C6H6 g) CH3COOH.
Hướng dẫn:
- Hiđrocacbon là: e
- Dẫn xuất của hiđrocacbon là chất còn lại a, b, c, d, g
Bài 2: Từ ơgenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được metylơgenol (M = 178 g/mol) là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi. Lập công thức đơn giản nhất, công thức phân tử của metylơgenol.
II. BÀI TẬP
Hướng dẫn : Gọi công thức của metylơgenol là CxHyOz (x,y,z nguyên dương)
%O = 100% -(74,16 +7,86)% = 17,98%
⇒ x:y:z = 11:14:2
⇒ Công thức đơn giản nhất là: C11H14O2
⇒ Ta có công thức phân tử là (C11H14O2)n
Ta có: M(C11H14O2)n = 178n = 178 ⇒ n=1
Công thứ phân tử là C11H14O2
Bài 3: Hãy viết công thức cấu tạo có thể có của các đồng đẳng của ancol etylic có công thức phân tử C3H8O và C4H10O.
Hướng dẫn:
-CTCT của C3H8O:
CH3-CH2-CH2-OH ; CH3 -CH(CH3)-OH.
CTCT của C4H10O:
CH3-CH2-CH2-CH2-OH ;
CH3-CHOH-CH2-CH3 ;
CH3 -CH(CH3)-CH2 – ОН ;
CH3 -C(CH3)2OH .
II. BÀI TẬP
Bài 4. Hãy thiết lập CTĐGN từ các số liệu phân tích sau:
a) %C = 70,94%, %H = 6,40%, %N = 6,90%, còn lại là oxi.
b) %C = 65,92%, %H = 7,75%, còn lại là oxi.
Hướng dẫn:
a) Gọi CTĐGN là CxHyOzNt (x,y,z,t nguyên dương)
%O = 100% – ( 70,94 + 6,4 + 6,9) = 15,76%
Ta có
x : y : z : t
= (70,94/12) : (6,4/1) : (15,76/16) : (6,9/14)
=5,91 : 6,40 : 0,99 : 0,49
= 12 : 13 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất: C12H13O2N
II. BÀI TẬP
b) %C = 65,92%, %H = 7,75%, còn lại là oxi.
Gọi CTĐGN là CxHyOz (x,y,z nguyên dương)
%O = 100% – (65,92 + 7,75) = 26,33%
Ta có
x : y : z
= (65,92/12) : (7,75/1) : (26,33/16)
= 5,49 : 7,75 : 1,65
= 10 : 14 : 3
Công thức đơn giản nhất: C10H14O3
II. BÀI TẬP
Bài 5. Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng %C = 55,81%, %H = 6,98%, còn lại là oxi.
a) Lập công thức đơn giản nhất của X
b) Tìm CTPT của X. Biết tỉ khối hơi của X so với nitơ xấp xỉ bằng 3,07.
II. BÀI TẬP
Hướng dẫn: Gọi CTĐGN của X là CxHyOz
Ta có %O = 100% - 55,81% - 6,98% =37,21%
Xét tỉ lệ
x : y : z = %C/12 : %H/1 : %O/16
= ( 55,81/ 12) : ( 6,98/1) : (37,21/ 16)
= 4,65 : 6,98 : 2,33
= 2 : 3: 1
=> công thức đơn giản nhất là C2H3O
→ CTPT của X có dạng (C2H3O)n
MX = 28.3,07 = 86,00 (g/mol)
⇒ 43n = 86 nên n = 2.
CTPT của X:C4H6O2
Bài 6. Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O.
a) Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong A.
b) Lập công thức đơn giản nhất của A.
c) Tìm công thức phân tử của A. Biết tỉ khối hơi của A so với khí oxi bằng 1,875.
II. BÀI TẬP
Hướng dẫn:
a) nCO2 = 6,72/22,4= 0,3 mol;
nH2O = 5,4/18=0,3mol
Đốt cháy A chỉ thu được CO2 và H2O nên A chứa C, H và có thể có O.
Bảo toàn nguyên tố C, H ta có
nC(A) = nCO2 = 0,3 mol
nH(A) = 2nH2O = 0,6 mol
Ta có:
mO = mA−mC−mH = 9 − 0,3.12 − 0,6.1 = 4,8 gam
→ nO = 4,8/16 = 0,3 mol
Thành phần phần trăm các nguyên tố trong A là:
%C =(mC /mhh).100% = (0,3.12/9).100% = 40%
%H = (0,6.1/9).100% = 6,67%
%O = (4,8/9).100% = 53,33%
b. Gọi CTĐGN của A là CxHyOz ( x,y,z nguyên dương)
Ta có: nC : nH : nO = 0,3 : 0,6 : 0,3 = 1 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất của A là: CH2O
c.Công thức phân tử của A có dạng: (CH2O)n
Ta có: dA/O2 = 1,875 →MA= 1,875.32 = 60
→(12 + 2 + 16).n = 16 → n = 2
Vậy công thức phân tử của A là: C2H4O2
II. BÀI TẬP
Bài 7. Đốt cháy hoàn toàn 5,75 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được 11,0 gam CO2 và 6,75 gam H2O.
a) Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong X.
b) Lập công thức đơn giản nhất của X.
c) Tìm công thức phân tử của X. Biết tỉ khối hơi của X so với khí hiđro bằng 23.
Hướng dẫn:
nC= nCO2 =m/M = 11/44 = 0,25 mol
=> %C = {(0,25 . 12)/5,75}. 100% = 52,17%
nH= 2nH2O = 0,75 mol
=> %H = [(0,75 .1)/5,75]. 100% = 13,04%
=> %O = 100% -%H - %C = 34,79%
II. BÀI TẬP
b) Gọi CTĐGN của X là CxHyOz ( x,y,z nguyên dương)
mO = mX – mC – mH = 5,75 – 12. 0,25 – 1. 0,75 = 2
nO= mO/16= 2/16 = 0,125 mol
Ta có tỉ lệ
=> x : y : z = nC : nH : nO
= 0,25 : 0,75 : 0,125
= 2 : 6 : 1
Công thức đơn giản nhất: C2H6O
c) Công thức phân tử: (C2H6O )n
dX/H2 = 23 →MX= 23.2 = 46
=> MX = 46n = 46
=> n = 1
Công thức phân tử của X là C2H6O
II. BÀI TẬP
Bài 8: Viết các CTCT mạch hở có thể có ứng với CTPT là C5H10 .
Hướng dẫn:
∏ + v = (2.5 + 2 -10)/2 =1 => có 1 liên kết đôi trong phân tử
=> có đồng phân mạch Cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi
ài 4: Số công thức tạo mạch có thể có ứng với công thức phân tử C5H10 là
Hướng dẫn:
II. BÀI TẬP
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
TIẾT 29 + 30 – BÀI 24
LUYỆN TẬP
HỢP CHẤT HỮU CƠ,
CÔNG THỨC PHÂN TỬ
VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của Cacbon ( trừ CO, CO2, muối cacbonat...)
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học nghiên cứu các HCHC
2. Phân loại: gồm 2 loại
Hidro cacbon
Dẫn xuất của hidrocacbon
3. Các loại công thức biểu diễn phân tử HCHC
a) Công thức đơn giản nhất
Khái niệm:
CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
* Cách thiết lập CTĐGN
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Gọi CT : CxHyOzNt (x, y, z, t : nguyên, dương)
- Từ kết quả phân tích định lượng lập tỉ lệ :
Biến đổi hệ thức trên về tỉ lệ giữa các số nguyên, tối giản nhất. Thế x, y, z, t vào CT CxHyOzNt suy ra công thức đơn giản nhất
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
b. Công thức phân tử
*KN: Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
* Cách thiết lập CTPT
Dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố
Thông qua CTĐGN
Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
c) Công thức cấu tạo
CTCT biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử
4) Đồng đẳng và đồng phân
Đồng đẳng:
Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng
Đồng phân
Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau
I. CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ
II. BÀI TẬP
Bài 1: Chất nào sau đây là hiđrocacbon? Là dẫn xuất của hiđrocacbon?
a) CH2O ; b) C2H5Br; c) CH2O2 ;
d) C6H5Br; e) C6H6 g) CH3COOH.
Hướng dẫn:
- Hiđrocacbon là: e
- Dẫn xuất của hiđrocacbon là chất còn lại a, b, c, d, g
Bài 2: Từ ơgenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được metylơgenol (M = 178 g/mol) là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi. Lập công thức đơn giản nhất, công thức phân tử của metylơgenol.
II. BÀI TẬP
Hướng dẫn : Gọi công thức của metylơgenol là CxHyOz (x,y,z nguyên dương)
%O = 100% -(74,16 +7,86)% = 17,98%
⇒ x:y:z = 11:14:2
⇒ Công thức đơn giản nhất là: C11H14O2
⇒ Ta có công thức phân tử là (C11H14O2)n
Ta có: M(C11H14O2)n = 178n = 178 ⇒ n=1
Công thứ phân tử là C11H14O2
Bài 3: Hãy viết công thức cấu tạo có thể có của các đồng đẳng của ancol etylic có công thức phân tử C3H8O và C4H10O.
Hướng dẫn:
-CTCT của C3H8O:
CH3-CH2-CH2-OH ; CH3 -CH(CH3)-OH.
CTCT của C4H10O:
CH3-CH2-CH2-CH2-OH ;
CH3-CHOH-CH2-CH3 ;
CH3 -CH(CH3)-CH2 – ОН ;
CH3 -C(CH3)2OH .
II. BÀI TẬP
Bài 4. Hãy thiết lập CTĐGN từ các số liệu phân tích sau:
a) %C = 70,94%, %H = 6,40%, %N = 6,90%, còn lại là oxi.
b) %C = 65,92%, %H = 7,75%, còn lại là oxi.
Hướng dẫn:
a) Gọi CTĐGN là CxHyOzNt (x,y,z,t nguyên dương)
%O = 100% – ( 70,94 + 6,4 + 6,9) = 15,76%
Ta có
x : y : z : t
= (70,94/12) : (6,4/1) : (15,76/16) : (6,9/14)
=5,91 : 6,40 : 0,99 : 0,49
= 12 : 13 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất: C12H13O2N
II. BÀI TẬP
b) %C = 65,92%, %H = 7,75%, còn lại là oxi.
Gọi CTĐGN là CxHyOz (x,y,z nguyên dương)
%O = 100% – (65,92 + 7,75) = 26,33%
Ta có
x : y : z
= (65,92/12) : (7,75/1) : (26,33/16)
= 5,49 : 7,75 : 1,65
= 10 : 14 : 3
Công thức đơn giản nhất: C10H14O3
II. BÀI TẬP
Bài 5. Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng %C = 55,81%, %H = 6,98%, còn lại là oxi.
a) Lập công thức đơn giản nhất của X
b) Tìm CTPT của X. Biết tỉ khối hơi của X so với nitơ xấp xỉ bằng 3,07.
II. BÀI TẬP
Hướng dẫn: Gọi CTĐGN của X là CxHyOz
Ta có %O = 100% - 55,81% - 6,98% =37,21%
Xét tỉ lệ
x : y : z = %C/12 : %H/1 : %O/16
= ( 55,81/ 12) : ( 6,98/1) : (37,21/ 16)
= 4,65 : 6,98 : 2,33
= 2 : 3: 1
=> công thức đơn giản nhất là C2H3O
→ CTPT của X có dạng (C2H3O)n
MX = 28.3,07 = 86,00 (g/mol)
⇒ 43n = 86 nên n = 2.
CTPT của X:C4H6O2
Bài 6. Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O.
a) Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong A.
b) Lập công thức đơn giản nhất của A.
c) Tìm công thức phân tử của A. Biết tỉ khối hơi của A so với khí oxi bằng 1,875.
II. BÀI TẬP
Hướng dẫn:
a) nCO2 = 6,72/22,4= 0,3 mol;
nH2O = 5,4/18=0,3mol
Đốt cháy A chỉ thu được CO2 và H2O nên A chứa C, H và có thể có O.
Bảo toàn nguyên tố C, H ta có
nC(A) = nCO2 = 0,3 mol
nH(A) = 2nH2O = 0,6 mol
Ta có:
mO = mA−mC−mH = 9 − 0,3.12 − 0,6.1 = 4,8 gam
→ nO = 4,8/16 = 0,3 mol
Thành phần phần trăm các nguyên tố trong A là:
%C =(mC /mhh).100% = (0,3.12/9).100% = 40%
%H = (0,6.1/9).100% = 6,67%
%O = (4,8/9).100% = 53,33%
b. Gọi CTĐGN của A là CxHyOz ( x,y,z nguyên dương)
Ta có: nC : nH : nO = 0,3 : 0,6 : 0,3 = 1 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất của A là: CH2O
c.Công thức phân tử của A có dạng: (CH2O)n
Ta có: dA/O2 = 1,875 →MA= 1,875.32 = 60
→(12 + 2 + 16).n = 16 → n = 2
Vậy công thức phân tử của A là: C2H4O2
II. BÀI TẬP
Bài 7. Đốt cháy hoàn toàn 5,75 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được 11,0 gam CO2 và 6,75 gam H2O.
a) Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong X.
b) Lập công thức đơn giản nhất của X.
c) Tìm công thức phân tử của X. Biết tỉ khối hơi của X so với khí hiđro bằng 23.
Hướng dẫn:
nC= nCO2 =m/M = 11/44 = 0,25 mol
=> %C = {(0,25 . 12)/5,75}. 100% = 52,17%
nH= 2nH2O = 0,75 mol
=> %H = [(0,75 .1)/5,75]. 100% = 13,04%
=> %O = 100% -%H - %C = 34,79%
II. BÀI TẬP
b) Gọi CTĐGN của X là CxHyOz ( x,y,z nguyên dương)
mO = mX – mC – mH = 5,75 – 12. 0,25 – 1. 0,75 = 2
nO= mO/16= 2/16 = 0,125 mol
Ta có tỉ lệ
=> x : y : z = nC : nH : nO
= 0,25 : 0,75 : 0,125
= 2 : 6 : 1
Công thức đơn giản nhất: C2H6O
c) Công thức phân tử: (C2H6O )n
dX/H2 = 23 →MX= 23.2 = 46
=> MX = 46n = 46
=> n = 1
Công thức phân tử của X là C2H6O
II. BÀI TẬP
Bài 8: Viết các CTCT mạch hở có thể có ứng với CTPT là C5H10 .
Hướng dẫn:
∏ + v = (2.5 + 2 -10)/2 =1 => có 1 liên kết đôi trong phân tử
=> có đồng phân mạch Cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi
ài 4: Số công thức tạo mạch có thể có ứng với công thức phân tử C5H10 là
Hướng dẫn:
II. BÀI TẬP
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất