Bài 16. Luyện tập: Liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thọ
Ngày gửi: 04h:23' 15-12-2021
Dung lượng: 454.0 KB
Số lượt tải: 272
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thọ
Ngày gửi: 04h:23' 15-12-2021
Dung lượng: 454.0 KB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích:
0 người
Tiết 25:
LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC
A – LÝ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG
B – BÀI TẬP
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị về định nghĩa và bản chất liên kết
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Cho và nhận electron
Cặp electron
chung không
lệch về phía
nguyên tử nào.
Cặp e chung bị
lệch về phía nguyên
tử có giá trị độ âm
điện lớn hơn.
≥ 1,7
0 đến < 0,4
0,4 đến < 1,7
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Có hình thành các cặp electron
Loại lk
So sánh
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC
A – LÝ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG
Bài 1: Viết phương trình tạo thành các ion từ các nguyên tử:
8O, 17Cl, 15P, 19K, 13Al, 12Mg, 20Ca, 16S
15P.................................................... 19K........................................................
8O................................................... 13Al.......................................................
17Cl.................................................... 12Mg.......................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
16S.................................................... 20Ca.......................................................
B – BÀI TẬP
P + 3e P3-
O + 2e O2-
Cl + e Cl-
S + 2e S2-
K K+ + e
Al Al3+ + 3e
Mg Mg2+ + 2e
Ca Ca2+ + 2e
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 2: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: Cl2, CH4, H2O, NH3? Xét xem phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất?
Cl Cl
Cl-Cl
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Giải:
B – BÀI TẬP
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 3:
Biểu diễn sự hình thành hợp chất ion MgO. Biết: Mg (Z=12); O (Z=8)
B – BÀI TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
12Mg: 1s22s22p63s2
8O: 1s22s22p4
Bài 3:
Giải:
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC
Hai ion tạo thành mang điện tích trái dấu, hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên phân tử MgO.
Mg2+ + O2-
Phương trình hóa học:
Mg + O2
?
2
MgO
2
Mg + O (2 / 8 / 2) (2 / 6)
Mg2+ + O2-
(2/8) (2/8)
MgO
* Giải thích:
Bài tập 4: Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử, hãy xác định loại liên kết trong các phân tử sau:
Cho các giá trị độ âm điện của các nguyên tố như sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
B – BÀI TẬP
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC
bài tập củng cố
26, 30, 24
D
26, 30, 26
24, 30, 24
26, 30, 28
bài tập củng cố
5
D
2
3
4
Cho các ion: Na+, Al3+, SO42-, NO3-, Ca2+, NH4+, Cl–. Hỏi có bao nhiêu cation?
bài tập củng cố
Cation M2+ cú c?u hènh electron 1s22s22p6. Cỏu hỡnh electron c?a nguyờn t? M l
1s22s22p2
1s22s22p63s2
1s22s22p4
1s22s22p63s23p64s2
D
bài tập củng cố
Anion X2- cú c?u hỡnhelectron l?p ngoi cựng l 3s23p6. V? trớ c?a X trong b?ng tu?n hon l
Chu kỡ 3, nhúm VIA
Chu kỡ 4, nhúm IIA
Chu kỡ 3, nhúm IVA
D
Chu kỡ 3, nhúm VIIIA
bài tập củng cố
D
Công thức electron của HCl là
LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC
A – LÝ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG
B – BÀI TẬP
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị về định nghĩa và bản chất liên kết
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Cho và nhận electron
Cặp electron
chung không
lệch về phía
nguyên tử nào.
Cặp e chung bị
lệch về phía nguyên
tử có giá trị độ âm
điện lớn hơn.
≥ 1,7
0 đến < 0,4
0,4 đến < 1,7
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Có hình thành các cặp electron
Loại lk
So sánh
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC
A – LÝ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG
Bài 1: Viết phương trình tạo thành các ion từ các nguyên tử:
8O, 17Cl, 15P, 19K, 13Al, 12Mg, 20Ca, 16S
15P.................................................... 19K........................................................
8O................................................... 13Al.......................................................
17Cl.................................................... 12Mg.......................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
16S.................................................... 20Ca.......................................................
B – BÀI TẬP
P + 3e P3-
O + 2e O2-
Cl + e Cl-
S + 2e S2-
K K+ + e
Al Al3+ + 3e
Mg Mg2+ + 2e
Ca Ca2+ + 2e
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 2: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: Cl2, CH4, H2O, NH3? Xét xem phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất?
Cl Cl
Cl-Cl
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Giải:
B – BÀI TẬP
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 3:
Biểu diễn sự hình thành hợp chất ion MgO. Biết: Mg (Z=12); O (Z=8)
B – BÀI TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
12Mg: 1s22s22p63s2
8O: 1s22s22p4
Bài 3:
Giải:
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC
Hai ion tạo thành mang điện tích trái dấu, hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên phân tử MgO.
Mg2+ + O2-
Phương trình hóa học:
Mg + O2
?
2
MgO
2
Mg + O (2 / 8 / 2) (2 / 6)
Mg2+ + O2-
(2/8) (2/8)
MgO
* Giải thích:
Bài tập 4: Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử, hãy xác định loại liên kết trong các phân tử sau:
Cho các giá trị độ âm điện của các nguyên tố như sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
B – BÀI TẬP
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC
bài tập củng cố
26, 30, 24
D
26, 30, 26
24, 30, 24
26, 30, 28
bài tập củng cố
5
D
2
3
4
Cho các ion: Na+, Al3+, SO42-, NO3-, Ca2+, NH4+, Cl–. Hỏi có bao nhiêu cation?
bài tập củng cố
Cation M2+ cú c?u hènh electron 1s22s22p6. Cỏu hỡnh electron c?a nguyờn t? M l
1s22s22p2
1s22s22p63s2
1s22s22p4
1s22s22p63s23p64s2
D
bài tập củng cố
Anion X2- cú c?u hỡnhelectron l?p ngoi cựng l 3s23p6. V? trớ c?a X trong b?ng tu?n hon l
Chu kỡ 3, nhúm VIA
Chu kỡ 4, nhúm IIA
Chu kỡ 3, nhúm IVA
D
Chu kỡ 3, nhúm VIIIA
bài tập củng cố
D
Công thức electron của HCl là
 







Các ý kiến mới nhất