Bài 22. Luyện tập: Tính chất của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Không
Ngày gửi: 17h:30' 14-11-2021
Dung lượng: 621.0 KB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Văn Không
Ngày gửi: 17h:30' 14-11-2021
Dung lượng: 621.0 KB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG BÀI HỌC
VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG
TUẦN HOÀN
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
Chủ đề 7: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
ND1:VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG
TUẦN HOÀN
Quan sát bảng tuần hoàn em hãy cho biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn?
I. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn:
Na Mg Al Si P S Cl
Bán kínhnguyên tử: 0.123 0.089 0.080 0.077 0.070 0.066 0.064
Bán kínhnguyên tử: 0.157 0.136 0.125 0.117 0.110 0.104 0.099
Hãy so sánh điện tích hạt nhân và bán kính nguyên tử của các nguyên tố kim loại so với phi kim trong cùng chu kì?
Quan sát hình ảnh bên dưới và trả lời câu hỏi
VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG
TUẦN HOÀN
- Nhóm IA (trừ H)
- Nhóm IIA,
- Nhóm IIIA(trừ B)
- Một phần nhóm IVA, VA, VIA
- Các nhóm IB đến nhóm VIIIB
- Họ lantan và họ actini
1. Cấu tạo nguyên tử
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
- Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e).
VD : Na → [Ne]3s1
Mg → [Ne]3s2
Al → [Ne]3s23p1
- Trong cùng một chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên tử của nguyên tố phi kim.
2. Cấu tạo tinh thể:
- Ở nhiệt độ thường, Hg ở thể lỏng, các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể.
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI.
3. Liên kết kim loại
Liên kết kim loại là gì?
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa liên kết kim loại và liên kết ion ?
Khác nhau :
Lực hút tĩnh điện giữa các phần tử mang điện trái dấu trong liên kết kim loại là ion dương kim loại và các electron tự do.
Trong liên kết ion là do các ion dương và ion âm hút nhau.
*Liên kết kim loại và liên kết ion:
Giống nhau: Đều do lực hút tĩnh điện giữa
các phần tử mang điện tích trái dấu.
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI.
Là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các e tự do.
3. Liên kết kim loại
LUYỆN TẬP
Câu 1: Vị trí của nguyên tố 20X trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 2, nhóm IIA
B. Chu kì 4, nhóm IA
C. Chu kì 4, nhóm IIA
D. Chu kì 2, nhóm IIB
LUYỆN TẬP
Câu 2:Cho cấu hình electron: 1s22s22p6.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên ?
A. K+, Cl, Ar.
B. Li+, Br, Ne.
C. Mg2+, Cl, Ar.
D. Al3+, F-, Ne.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6 . Nguyên tử R là :
A. F
B. Na
C. K
D. Cl
Câu 4: Hòa tan 1,44gam một kim loại hóa trị II trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M. Để trung hòa axit dư trong dung dịch thu được, phải dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M.Kim loại đó là
A.Ba
B. Ca
C. Mg
D.Be
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
nNaOH = 1.0,03 = 0,03 mol;
M + H2SO4 MSO4 + H2↑ (1)
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O (2)
0,015 0,03 (mol)
Theo (1) :
MM = 1,44 : 0,06 = 24 Vậy M là Mg (Đáp án C)
VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG
TUẦN HOÀN
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
Chủ đề 7: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
ND1:VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG
TUẦN HOÀN
Quan sát bảng tuần hoàn em hãy cho biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn?
I. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn:
Na Mg Al Si P S Cl
Bán kínhnguyên tử: 0.123 0.089 0.080 0.077 0.070 0.066 0.064
Bán kínhnguyên tử: 0.157 0.136 0.125 0.117 0.110 0.104 0.099
Hãy so sánh điện tích hạt nhân và bán kính nguyên tử của các nguyên tố kim loại so với phi kim trong cùng chu kì?
Quan sát hình ảnh bên dưới và trả lời câu hỏi
VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG
TUẦN HOÀN
- Nhóm IA (trừ H)
- Nhóm IIA,
- Nhóm IIIA(trừ B)
- Một phần nhóm IVA, VA, VIA
- Các nhóm IB đến nhóm VIIIB
- Họ lantan và họ actini
1. Cấu tạo nguyên tử
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
- Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e).
VD : Na → [Ne]3s1
Mg → [Ne]3s2
Al → [Ne]3s23p1
- Trong cùng một chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên tử của nguyên tố phi kim.
2. Cấu tạo tinh thể:
- Ở nhiệt độ thường, Hg ở thể lỏng, các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể.
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI.
3. Liên kết kim loại
Liên kết kim loại là gì?
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa liên kết kim loại và liên kết ion ?
Khác nhau :
Lực hút tĩnh điện giữa các phần tử mang điện trái dấu trong liên kết kim loại là ion dương kim loại và các electron tự do.
Trong liên kết ion là do các ion dương và ion âm hút nhau.
*Liên kết kim loại và liên kết ion:
Giống nhau: Đều do lực hút tĩnh điện giữa
các phần tử mang điện tích trái dấu.
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI.
Là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các e tự do.
3. Liên kết kim loại
LUYỆN TẬP
Câu 1: Vị trí của nguyên tố 20X trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 2, nhóm IIA
B. Chu kì 4, nhóm IA
C. Chu kì 4, nhóm IIA
D. Chu kì 2, nhóm IIB
LUYỆN TẬP
Câu 2:Cho cấu hình electron: 1s22s22p6.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên ?
A. K+, Cl, Ar.
B. Li+, Br, Ne.
C. Mg2+, Cl, Ar.
D. Al3+, F-, Ne.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6 . Nguyên tử R là :
A. F
B. Na
C. K
D. Cl
Câu 4: Hòa tan 1,44gam một kim loại hóa trị II trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M. Để trung hòa axit dư trong dung dịch thu được, phải dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M.Kim loại đó là
A.Ba
B. Ca
C. Mg
D.Be
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
nNaOH = 1.0,03 = 0,03 mol;
M + H2SO4 MSO4 + H2↑ (1)
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O (2)
0,015 0,03 (mol)
Theo (1) :
MM = 1,44 : 0,06 = 24 Vậy M là Mg (Đáp án C)
 







Các ý kiến mới nhất