Luyện tập Trang 96

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Tuấn
Ngày gửi: 15h:46' 29-12-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Tuấn
Ngày gửi: 15h:46' 29-12-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
Toán
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2.
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5.
Trong các số 680, 935, 2874, 7760
- Số nào chia hết cho 5?
680, 935,
- Số nào chia hết cho 2 ?
- Số nào chia hết cho 2 và 5?
680,
2874,
680,
7760,
7760,
7760,
Thực hành
Bài 1: Trong các số 3457; 4568; 66 814; 2050; 2229; 3576; 900;
2355:
a) Số chia hết cho 2 là:
4568;
66 814;
2050;
b) Số chia hết cho 5 là:
2050; 900; 2355;
3576;
900
Bài 2:
a) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2.
456;
568;
134;
b) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5.
965;
350;
855;
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324
a) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
480;
2000;
296;
324
9010
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là:
c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là:
345;
3995;
Bài 4:
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng
là chữ số nào?
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận
cùng là chữ số 0.
Bài 5: Loan có ít hơn 20 quả táo. Biết rằng, nếu Loan đem số táo đó chia
đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết.
Hỏi Loan có bao nhiêu quả táo?
- Vì Loan đem số táo đó chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì
cũng vừa hết nên số táo của Loan phải chia hết cho cả 2 và 5.
- Số chia hết cho cả 2 và 5 có tận cùng là 0 và bé hơn 20 là số 0 và 10.
- Số táo của Loan không thể là 0 quả. Do đó số táo của Loan là 10 quả táo.
- Tiếp tục ôn bảng nhân, bảng chia.
- Xem lại dấu hiệu chia hết cho 2, chia hết cho 5.
- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 9.
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2.
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5.
Trong các số 680, 935, 2874, 7760
- Số nào chia hết cho 5?
680, 935,
- Số nào chia hết cho 2 ?
- Số nào chia hết cho 2 và 5?
680,
2874,
680,
7760,
7760,
7760,
Thực hành
Bài 1: Trong các số 3457; 4568; 66 814; 2050; 2229; 3576; 900;
2355:
a) Số chia hết cho 2 là:
4568;
66 814;
2050;
b) Số chia hết cho 5 là:
2050; 900; 2355;
3576;
900
Bài 2:
a) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2.
456;
568;
134;
b) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5.
965;
350;
855;
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324
a) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
480;
2000;
296;
324
9010
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là:
c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là:
345;
3995;
Bài 4:
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng
là chữ số nào?
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận
cùng là chữ số 0.
Bài 5: Loan có ít hơn 20 quả táo. Biết rằng, nếu Loan đem số táo đó chia
đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết.
Hỏi Loan có bao nhiêu quả táo?
- Vì Loan đem số táo đó chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì
cũng vừa hết nên số táo của Loan phải chia hết cho cả 2 và 5.
- Số chia hết cho cả 2 và 5 có tận cùng là 0 và bé hơn 20 là số 0 và 10.
- Số táo của Loan không thể là 0 quả. Do đó số táo của Loan là 10 quả táo.
- Tiếp tục ôn bảng nhân, bảng chia.
- Xem lại dấu hiệu chia hết cho 2, chia hết cho 5.
- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 9.
 







Các ý kiến mới nhất