Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu thuỷ
Ngày gửi: 22h:30' 04-12-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu thuỷ
Ngày gửi: 22h:30' 04-12-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(Sgk Trang 82)
Từ đồng âm:
- Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Từ nhiều nghĩa:
- Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau.
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a. Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b. Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điên thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c. Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
VBT/ 52
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Lúa chín
(9) Chín học sinh
Suy nghĩ cho chín
( suy nghĩ kĩ)
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ
Hoa, quả, hạt phát triển đến mức thu hoạch được.
Suy nghĩ đến mức kĩ càng
Số tự nhiên, đứng sau số 8
b/Đường
Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường phố
Đường dây điện
đường
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Là chất kết tinh vị ngọt .
Vật nối liền hai đầu
Chỉ lối đi lại
Nét nghĩa chung: Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai nơi.
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Vạt nương
Vạt áo
Vạt tre
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ nhiều nghĩa
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Từ đồng âm
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Là mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi
Vạt của thân áo
Dùng dao để đẽo, chặt
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ nói trên.
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường.
* Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa.
* Việt Nam đã sản xuất được nhiều mặt hàng có chất lượng cao.
a. Cao:
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
* Bé mới 5 tháng tuổi mà bế đã nặng trĩu tay.
* Bà ấy lâm bệnh nặng phải vào viện điều trị.
c. Ngọt
- (Âm thanh) nghe êm tai.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- Có vị như vị của đường, mật.
* Khế chín ăn rất ngọt.
* Giọng hát của chú ấy ngọt ngào quá!
* Tiếng đàn nghe rất ngọt.
Tiết học kết thúc!
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
(Sgk Trang 82)
Từ đồng âm:
- Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Từ nhiều nghĩa:
- Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau.
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a. Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b. Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điên thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c. Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
VBT/ 52
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Lúa chín
(9) Chín học sinh
Suy nghĩ cho chín
( suy nghĩ kĩ)
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ
Hoa, quả, hạt phát triển đến mức thu hoạch được.
Suy nghĩ đến mức kĩ càng
Số tự nhiên, đứng sau số 8
b/Đường
Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại.
Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường phố
Đường dây điện
đường
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Là chất kết tinh vị ngọt .
Vật nối liền hai đầu
Chỉ lối đi lại
Nét nghĩa chung: Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai nơi.
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Vạt nương
Vạt áo
Vạt tre
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ nhiều nghĩa
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Từ đồng âm
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Là mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi
Vạt của thân áo
Dùng dao để đẽo, chặt
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ nói trên.
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường.
* Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa.
* Việt Nam đã sản xuất được nhiều mặt hàng có chất lượng cao.
a. Cao:
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
* Bé mới 5 tháng tuổi mà bế đã nặng trĩu tay.
* Bà ấy lâm bệnh nặng phải vào viện điều trị.
c. Ngọt
- (Âm thanh) nghe êm tai.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
- Có vị như vị của đường, mật.
* Khế chín ăn rất ngọt.
* Giọng hát của chú ấy ngọt ngào quá!
* Tiếng đàn nghe rất ngọt.
Tiết học kết thúc!
 







Các ý kiến mới nhất