Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phạm Phương Vy
Ngày gửi: 22h:01' 19-12-2021
Dung lượng: 674.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phạm Phương Vy
Ngày gửi: 22h:01' 19-12-2021
Dung lượng: 674.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
VVVANJV
CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài tập 1
a, Sắp xếp các từ sau thành các cặp từ trái nghĩa :
(cao, to, gầy, nhỏ, thấp, béo, đứng, vào, hỏi, ra, ngồi, đáp, no, chán, yếu, ham, khỏe, đói)
b) Đặt câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được.
Bài tập 2:
1. Tìm 3 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:
a) Nhanh: …
b) Bé bỏng: …
c) Vui: …
2. Chọn 1 từ tìm được ở bài tâp 1, đặt câu với từ đó.
Đáp án
a, Nhỏ/to; thấp/ cao; béo/gầy; đứng/ ngồi; vào/ra; hỏi/ đáp; no/ đói; chán/ ham; yếu/ khỏe.
Nhanh nhảu, nhanh nhạy, nhanh nhẹn, nhanh chóng, nhanh lẹ…..
Bé nhỏ, bé con, nhỏ con…..
Vui vẻ, vui sướng, vui mừng, vui tươi……
Đáp án
tha/ quắp/ ngoạm/ cắn; vắng vẻ/yên ắng/ lặng im; gầm/ rống
).
Bài 3: Điền từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các câu thơ của Nguyễn Duy :
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Rơm vò từng bối rối tinh
Thân rơm rách để hạt …… Lúa ơi !
b) Nắng non mầm mục mất thôi
Vì đời lúa đó mà phơi cho giòn
Nắng ….. hạt gạo thêm giòn
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho
c) Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa ……
lành
già
nhiều
Bài 4:
Ttừ đồng nghĩa với từ đen dùng để nói về:
Con mèo đen gọi là mèo mun
Con chó đen gọi là chó mực
Con ngựa đen gọi là ngựa ô
Đôi mắt đen gọi là mắt huyền;
b) Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được: các em tự đặt câu
Bài 5: Chọn từ ngữ thích hợp nhất trong các từ sau để điền vào chỗ trống: im lìm, vắng lặng, yên tĩnh.
Cảnh vật trưa hè ở đây .............., cây cối đứng ..........., không gian.................., không một tiếng động nhỏ.
Bài 6. Tim từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a) khiêm tốn -…….
b) tiết kiệm -……….
c) cẩn thận -……………
d) nhọc nhằn -……………
yên tĩnh
im lìm
vắng lặng
Khoe khoang
Lãng phí
Cẩu thả
Nhàn nhã
Bài 7.
a) Nối ô chữ bên trái với ô chữ thích hợp bên phải để được các thành ngữ, tục ngữ.
b) Câu nào có chứa các từ trái nghĩa? Đó là những từ nào?
b) Câu có chứa các từ trái nghĩa: Lành ít dữ nhiều, kẻ cười người khóc.
Bài 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong các câu sau:
a, Bác gửi ………các cháu nhiều cái hôn thân ái. (cho, biếu, tặng).
b, Dòng sông chảy ……… giữa hai bở dâu xanh tốt. (hiền lành, hiền hòa, hiền hậu).
c, Sóng biển ………… xô vào bờ. (cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô).
d, Anh Kim Đồng đã ………. khi đang trên đường đưa thư. (chết, hi sinh, mất)
cho
hiền hòa
hi sinh
cuồn cuộn
=> Kiến thức cần ghi nhớ: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thể thay thế cho nhau trong lời nói
Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng.
VVVANJV
LÀM BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2: Gạch dưới các cặp từ trái nghĩa trong câu sau:
a) Nguyễn Văn Trỗi!
Anh đã chết rồi
Anh còn sống mãi
Chết như sống
Anh hùng vĩ đại.
b) Đêm nay mẹ đến tìm con
Con sẽ ôm lấy mẹ mà hôn cho cha nhé
Và con sẽ nói giùm với mẹ:
Cha đi vui xin mẹ đừng buồn
c) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
Bài 2: Gạch dưới các cặp từ trái nghĩa trong câu sau: ( 5 cặp ).
a) Nguyễn Văn Trỗi!
Anh đã chết rồi
Anh còn sống mãi
Chết như sống
Anh hùng vĩ đại.
b) Đêm nay mẹ đến tìm con
Con sẽ ôm lấy mẹ mà hôn cho cha nhé
Và con sẽ nói giùm với mẹ:
Cha đi vui xin mẹ đừng buồn
c) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
=> Kiến thức cần ghi nhớ: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Bài 3: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong các câu ghép sau:
a, Tấm chăm chỉ, hiền lành ……. Cám thì lười biếng, gian ác.
b, Ông đã nhiều lần can gián …….. vua không nghe.
c, Tớ đến nhà cậu ……cậu đến nhà tớ.
* Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ của các câu trên.
=>Kiến thức cần ghi nhớ: Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, tại, ….
còn
hay
nhưng
Bài 4: Cho câu văn sau:
“Mùa xuân đến, trên những cành cây khẳng khiu trong vườn, những chồi non
bật lên như những đốm lửa xanh.”
a)Dấu phẩy thứ nhất dùng để:…………………………………
b) Dấy phẩy thứ hai dùng để: ……………………………………….
c)Gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ.
Kiến thức cần ghi nhớ: Dấu phẩy có tác dụng ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu, ngăn cách trạng ngữ với vị ngữ, ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu. (trạng ngữ).
ngăn cách trạng ngữ với bộ phận chính của câu.
Bài 5: Cho đoạn văn: Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những
nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá
mực. Mùa hè của Hạ long là mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. Mùa thu của
Hạ Long là mùa trăng và tôm he…
a, Gạch chân các câu ghép có trong đoạn văn trên.
b, Khoanh tròn dấu câu (hoặc quan hệ từ) nối các vế câu.
c, Đoạn văn trên nói về: …………………………………………………..……
Vẻ đẹp sinh động bốn mùa của Hạ long…
Bài 6: Chuyển các câu ghép sau thành câu ghép sử dụng 1 quan hệ từ để nối các vế câu:
a.Vì dịch Covid-19 lan rộng nên chúng em phải nghỉ học.
b. Tuy chúng em nghỉ học nhưng chúng em vẫn hàng ngày ôn bài đều đặn.
c, Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ của mỗi vế câu.
=> Chúng em phải nghỉ học vì dịch Covid-19 lan rộng.
=> Chúng em vẫn hàng ngày ôn bài đều đặn tuy chúng em nghỉ học.
Bài 7: Tìm từ khác nghĩa trong dãy từ sau:
a. Thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, thợ gặt, nhà nông, lão nông, nông dân.
b. Thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công, thợ hàn, thợ mộc,
thủ công nghiệp, thợ nề, thợ nguội.
c. Giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ sư, nghiên cứu, nhà khoa học, nhà văn, nhà báo.
Bài 8: Tìm từ đồng nghĩa với:
a. To: ….
vĩ đại, khổng lồ, hùng vĩ, to tướng, to lớn,...
b. Chăm:
chăm chỉ, siêng năng, cần cù, chịu khó…
c. Đẹp:
xinh đẹp, tươi đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ,…
CHÀO CÁC EM!
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI!
RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:
Vì chúng em cố gắng học nên cả lớp đã đạt nhiều điểm cao trong học kì II.
Vì
nên
Bài 3: Điền từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các câu thơ của Nguyễn Duy :
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Rơm vò từng bối rối tinh
Thân rơm rách để hạt …… Lúa ơi !
b) Nắng non mầm mục mất thôi
Vì đời lúa đó mà phơi cho giòn
Nắng ….. hạt gạo thêm giòn
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho
c) Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa ……
già
lành
nhiều
RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:
Nếu các bạn cố gắng tự học thì chúng ta không phải lo kì thi trong học kì II sắp tới.
Nếu
thì
RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:
Tuy dịch bệnh covit kéo dài nhưng chúng em văn hăng say học tập trên trực tuyến.
Tuy
nhưng
RUNG CHUÔNG VÀNG
2. Hãy điền cặp quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
ai đến Bến Tre cũng nhớ đến kẹo dừa.
Hễ
thì
RUNG CHUÔNG VÀNG
2.Hãy điền cặp quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
Nếu
thì
RUNG CHUÔNG VÀNG
3. Hãy chọn vế câu đúng điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
Do trời mưa to
a/ nên đường ngập nước..
b/ nên e đi bơi.
c/ nên em đi chơi
nên đường ngập nước..
RUNG CHUÔNG VÀNG
3. Hãy chọn vế câu đúng điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
Tuy biển động
a/ nhưng em vẫn đi tắm biển..
b/ thì sóng rất to.
c/ nhưng thời tiết rất đẹp.
b/ nhưng bà con ngư dân đi đánh cá..
Bài tập về nhà
Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu ghép? Đó là những câu nào? Nối câu ghép bằng quan hệ từ nào?
Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy. Mấy con mang vàng hệt như màu lá khộp đang ăn cỏ non. Những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó.
Bài tập về nhà
Bài 2 Đặt câu ghép có sử dụng các cặp quan hệ từ sau:
1. Nếu ... thì ...
....................................................................................................
2. Mặc dù ... nhưng ...
....................................................................................................
3. Vì ... nên ...
...................................................................................................
4. Hễ ... thì ...
...................................................................................................
5. Không những ... mà ...
...................................................................................................
6. Nhờ ... mà ...
....................................................................................................
7. Tuy ... nhưng ...
…………………………………………………………...........
Bài tập về nhà
Bài 3: Tìm và gạch dưới quan hệ từ rồi cho biết chúng biểu thị quan hệ gì?
a, Do gió mùa đông bắc tràn về nên trời trở lạnh.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
b. Mặc dù nhà rất xa nhưng bạn An chưa bao giờ đi học trễ.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
c. Nhờ có dịp đi chơi xa nhiều nên tôi mới tận mắt thấy hết sự giàu có của quê hương mình.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
d Bác Hai không chỉ khéo léo mà bác còn chăm chỉ làm việc.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài tập 1
a, Sắp xếp các từ sau thành các cặp từ trái nghĩa :
(cao, to, gầy, nhỏ, thấp, béo, đứng, vào, hỏi, ra, ngồi, đáp, no, chán, yếu, ham, khỏe, đói)
b) Đặt câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được.
Bài tập 2:
1. Tìm 3 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:
a) Nhanh: …
b) Bé bỏng: …
c) Vui: …
2. Chọn 1 từ tìm được ở bài tâp 1, đặt câu với từ đó.
Đáp án
a, Nhỏ/to; thấp/ cao; béo/gầy; đứng/ ngồi; vào/ra; hỏi/ đáp; no/ đói; chán/ ham; yếu/ khỏe.
Nhanh nhảu, nhanh nhạy, nhanh nhẹn, nhanh chóng, nhanh lẹ…..
Bé nhỏ, bé con, nhỏ con…..
Vui vẻ, vui sướng, vui mừng, vui tươi……
Đáp án
tha/ quắp/ ngoạm/ cắn; vắng vẻ/yên ắng/ lặng im; gầm/ rống
).
Bài 3: Điền từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các câu thơ của Nguyễn Duy :
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Rơm vò từng bối rối tinh
Thân rơm rách để hạt …… Lúa ơi !
b) Nắng non mầm mục mất thôi
Vì đời lúa đó mà phơi cho giòn
Nắng ….. hạt gạo thêm giòn
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho
c) Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa ……
lành
già
nhiều
Bài 4:
Ttừ đồng nghĩa với từ đen dùng để nói về:
Con mèo đen gọi là mèo mun
Con chó đen gọi là chó mực
Con ngựa đen gọi là ngựa ô
Đôi mắt đen gọi là mắt huyền;
b) Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được: các em tự đặt câu
Bài 5: Chọn từ ngữ thích hợp nhất trong các từ sau để điền vào chỗ trống: im lìm, vắng lặng, yên tĩnh.
Cảnh vật trưa hè ở đây .............., cây cối đứng ..........., không gian.................., không một tiếng động nhỏ.
Bài 6. Tim từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a) khiêm tốn -…….
b) tiết kiệm -……….
c) cẩn thận -……………
d) nhọc nhằn -……………
yên tĩnh
im lìm
vắng lặng
Khoe khoang
Lãng phí
Cẩu thả
Nhàn nhã
Bài 7.
a) Nối ô chữ bên trái với ô chữ thích hợp bên phải để được các thành ngữ, tục ngữ.
b) Câu nào có chứa các từ trái nghĩa? Đó là những từ nào?
b) Câu có chứa các từ trái nghĩa: Lành ít dữ nhiều, kẻ cười người khóc.
Bài 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong các câu sau:
a, Bác gửi ………các cháu nhiều cái hôn thân ái. (cho, biếu, tặng).
b, Dòng sông chảy ……… giữa hai bở dâu xanh tốt. (hiền lành, hiền hòa, hiền hậu).
c, Sóng biển ………… xô vào bờ. (cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô).
d, Anh Kim Đồng đã ………. khi đang trên đường đưa thư. (chết, hi sinh, mất)
cho
hiền hòa
hi sinh
cuồn cuộn
=> Kiến thức cần ghi nhớ: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thể thay thế cho nhau trong lời nói
Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng.
VVVANJV
LÀM BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2: Gạch dưới các cặp từ trái nghĩa trong câu sau:
a) Nguyễn Văn Trỗi!
Anh đã chết rồi
Anh còn sống mãi
Chết như sống
Anh hùng vĩ đại.
b) Đêm nay mẹ đến tìm con
Con sẽ ôm lấy mẹ mà hôn cho cha nhé
Và con sẽ nói giùm với mẹ:
Cha đi vui xin mẹ đừng buồn
c) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
Bài 2: Gạch dưới các cặp từ trái nghĩa trong câu sau: ( 5 cặp ).
a) Nguyễn Văn Trỗi!
Anh đã chết rồi
Anh còn sống mãi
Chết như sống
Anh hùng vĩ đại.
b) Đêm nay mẹ đến tìm con
Con sẽ ôm lấy mẹ mà hôn cho cha nhé
Và con sẽ nói giùm với mẹ:
Cha đi vui xin mẹ đừng buồn
c) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
=> Kiến thức cần ghi nhớ: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Bài 3: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong các câu ghép sau:
a, Tấm chăm chỉ, hiền lành ……. Cám thì lười biếng, gian ác.
b, Ông đã nhiều lần can gián …….. vua không nghe.
c, Tớ đến nhà cậu ……cậu đến nhà tớ.
* Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ của các câu trên.
=>Kiến thức cần ghi nhớ: Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, tại, ….
còn
hay
nhưng
Bài 4: Cho câu văn sau:
“Mùa xuân đến, trên những cành cây khẳng khiu trong vườn, những chồi non
bật lên như những đốm lửa xanh.”
a)Dấu phẩy thứ nhất dùng để:…………………………………
b) Dấy phẩy thứ hai dùng để: ……………………………………….
c)Gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ.
Kiến thức cần ghi nhớ: Dấu phẩy có tác dụng ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu, ngăn cách trạng ngữ với vị ngữ, ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu. (trạng ngữ).
ngăn cách trạng ngữ với bộ phận chính của câu.
Bài 5: Cho đoạn văn: Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những
nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá
mực. Mùa hè của Hạ long là mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. Mùa thu của
Hạ Long là mùa trăng và tôm he…
a, Gạch chân các câu ghép có trong đoạn văn trên.
b, Khoanh tròn dấu câu (hoặc quan hệ từ) nối các vế câu.
c, Đoạn văn trên nói về: …………………………………………………..……
Vẻ đẹp sinh động bốn mùa của Hạ long…
Bài 6: Chuyển các câu ghép sau thành câu ghép sử dụng 1 quan hệ từ để nối các vế câu:
a.Vì dịch Covid-19 lan rộng nên chúng em phải nghỉ học.
b. Tuy chúng em nghỉ học nhưng chúng em vẫn hàng ngày ôn bài đều đặn.
c, Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ của mỗi vế câu.
=> Chúng em phải nghỉ học vì dịch Covid-19 lan rộng.
=> Chúng em vẫn hàng ngày ôn bài đều đặn tuy chúng em nghỉ học.
Bài 7: Tìm từ khác nghĩa trong dãy từ sau:
a. Thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, thợ gặt, nhà nông, lão nông, nông dân.
b. Thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công, thợ hàn, thợ mộc,
thủ công nghiệp, thợ nề, thợ nguội.
c. Giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ sư, nghiên cứu, nhà khoa học, nhà văn, nhà báo.
Bài 8: Tìm từ đồng nghĩa với:
a. To: ….
vĩ đại, khổng lồ, hùng vĩ, to tướng, to lớn,...
b. Chăm:
chăm chỉ, siêng năng, cần cù, chịu khó…
c. Đẹp:
xinh đẹp, tươi đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ,…
CHÀO CÁC EM!
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI!
RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:
Vì chúng em cố gắng học nên cả lớp đã đạt nhiều điểm cao trong học kì II.
Vì
nên
Bài 3: Điền từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các câu thơ của Nguyễn Duy :
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Rơm vò từng bối rối tinh
Thân rơm rách để hạt …… Lúa ơi !
b) Nắng non mầm mục mất thôi
Vì đời lúa đó mà phơi cho giòn
Nắng ….. hạt gạo thêm giòn
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho
c) Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa ……
già
lành
nhiều
RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:
Nếu các bạn cố gắng tự học thì chúng ta không phải lo kì thi trong học kì II sắp tới.
Nếu
thì
RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:
Tuy dịch bệnh covit kéo dài nhưng chúng em văn hăng say học tập trên trực tuyến.
Tuy
nhưng
RUNG CHUÔNG VÀNG
2. Hãy điền cặp quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
ai đến Bến Tre cũng nhớ đến kẹo dừa.
Hễ
thì
RUNG CHUÔNG VÀNG
2.Hãy điền cặp quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
Nếu
thì
RUNG CHUÔNG VÀNG
3. Hãy chọn vế câu đúng điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
Do trời mưa to
a/ nên đường ngập nước..
b/ nên e đi bơi.
c/ nên em đi chơi
nên đường ngập nước..
RUNG CHUÔNG VÀNG
3. Hãy chọn vế câu đúng điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
Tuy biển động
a/ nhưng em vẫn đi tắm biển..
b/ thì sóng rất to.
c/ nhưng thời tiết rất đẹp.
b/ nhưng bà con ngư dân đi đánh cá..
Bài tập về nhà
Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu ghép? Đó là những câu nào? Nối câu ghép bằng quan hệ từ nào?
Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy. Mấy con mang vàng hệt như màu lá khộp đang ăn cỏ non. Những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó.
Bài tập về nhà
Bài 2 Đặt câu ghép có sử dụng các cặp quan hệ từ sau:
1. Nếu ... thì ...
....................................................................................................
2. Mặc dù ... nhưng ...
....................................................................................................
3. Vì ... nên ...
...................................................................................................
4. Hễ ... thì ...
...................................................................................................
5. Không những ... mà ...
...................................................................................................
6. Nhờ ... mà ...
....................................................................................................
7. Tuy ... nhưng ...
…………………………………………………………...........
Bài tập về nhà
Bài 3: Tìm và gạch dưới quan hệ từ rồi cho biết chúng biểu thị quan hệ gì?
a, Do gió mùa đông bắc tràn về nên trời trở lạnh.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
b. Mặc dù nhà rất xa nhưng bạn An chưa bao giờ đi học trễ.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
c. Nhờ có dịp đi chơi xa nhiều nên tôi mới tận mắt thấy hết sự giàu có của quê hương mình.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
d Bác Hai không chỉ khéo léo mà bác còn chăm chỉ làm việc.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
 









Các ý kiến mới nhất