Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 10h:05' 07-10-2022
Dung lượng: 636.1 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 10h:05' 07-10-2022
Dung lượng: 636.1 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c, d).
HS( M3,4)thuộc được 4 thành ngữ tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ bài BT4.
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (3trong số 4 câu), BT3. Đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ
trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5).
* MTR: Đọc câu trong bài
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng
lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, chăm học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt.
- HS : SGK
2. Phương pháp, kỹ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
* Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ về
cặp từ trái nghĩa.
Thực hành
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành
ngữ, tục ngữ sau:
nhiều
a) Ăn ítít ngon nhiều.
b) Ba chìm
nổi
chìmbảy nổi.
c) Nắng
chóng trưa, mưa
mưachóng tối.
Nắng
d) Yêu trẻ
trẻ ,trẻ đến nhà; kính già,
già già để tuổi cho.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a)Trần Quốc Toản tuổi nhỏ
1 mà chí lớn.
b) Trẻ già
2 cùng đi đánh giặc.
c) Dưới trên
3 đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết
4 nhưng hình ảnh của em còn
sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về
thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a) Việc nhỏ nghĩa lớn.
1
b) Áo rách khéo
vá,
hơn
lành
vụng
may.
2
c) Thức khuya dậy sớm.
3
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa
nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
Mập - ốm
cao - lùn
to xù - bé tí
to - bé
to kềnh - bé tẹo
to - nhỏ
béo múp - gầy tong
béo - gầy
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên
- xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui - buồn
phấn chấn - ỉu xìu
sướng - khổ
vui sướng - buồn bã
khoẻ - yếu
hạnh phúc - bất hạnh
Khỏe khoắn - mệt mỏi
khoẻ mạnh - ốm đau
d) Tả phẩm chất
tốt - xấu
hèn nhát - dũng cảm
hiền - dữ
thật thà - dối trá
lành - ác
trung thành - phản bội
ngoan – hư
cao thượng - hèn hạ
tế nhị - thô lỗ
khiêm tốn - kiêu căng
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp
từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì
mập mạp còn Lan thì gầy còm.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng
lại rất ghét chiến tranh.
Vận dụng
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
- Điều chỉnh sau bài dạy
- Không
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c, d).
HS( M3,4)thuộc được 4 thành ngữ tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ bài BT4.
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (3trong số 4 câu), BT3. Đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ
trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5).
* MTR: Đọc câu trong bài
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng
lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, chăm học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt.
- HS : SGK
2. Phương pháp, kỹ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
* Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ về
cặp từ trái nghĩa.
Thực hành
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành
ngữ, tục ngữ sau:
nhiều
a) Ăn ítít ngon nhiều.
b) Ba chìm
nổi
chìmbảy nổi.
c) Nắng
chóng trưa, mưa
mưachóng tối.
Nắng
d) Yêu trẻ
trẻ ,trẻ đến nhà; kính già,
già già để tuổi cho.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a)Trần Quốc Toản tuổi nhỏ
1 mà chí lớn.
b) Trẻ già
2 cùng đi đánh giặc.
c) Dưới trên
3 đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết
4 nhưng hình ảnh của em còn
sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về
thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a) Việc nhỏ nghĩa lớn.
1
b) Áo rách khéo
vá,
hơn
lành
vụng
may.
2
c) Thức khuya dậy sớm.
3
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa
nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
Mập - ốm
cao - lùn
to xù - bé tí
to - bé
to kềnh - bé tẹo
to - nhỏ
béo múp - gầy tong
béo - gầy
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên
- xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui - buồn
phấn chấn - ỉu xìu
sướng - khổ
vui sướng - buồn bã
khoẻ - yếu
hạnh phúc - bất hạnh
Khỏe khoắn - mệt mỏi
khoẻ mạnh - ốm đau
d) Tả phẩm chất
tốt - xấu
hèn nhát - dũng cảm
hiền - dữ
thật thà - dối trá
lành - ác
trung thành - phản bội
ngoan – hư
cao thượng - hèn hạ
tế nhị - thô lỗ
khiêm tốn - kiêu căng
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp
từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì
mập mạp còn Lan thì gầy còm.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng
lại rất ghét chiến tranh.
Vận dụng
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
- Điều chỉnh sau bài dạy
- Không
 








Các ý kiến mới nhất