Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Huyên
Ngày gửi: 14h:05' 30-10-2023
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Huyên
Ngày gửi: 14h:05' 30-10-2023
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ,THĂM LỚP!
Lớp 5B
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Từ “đi” trong câu sau mang nghĩa gốc hay
nghĩa chuyển? Bác Tư đi nước cờ này thật cao tay!
A. Nghĩa chuyển
B. Nghĩa gốc
Câu 2: Dòng nào sau đây có từ “tay” mang nghĩa gốc?
A. Tay áo của bố bị bẩn rồi ạ!
B. Anh ấy là một tay lái cừ khôi.
C. Em yêu đôi bàn tay chai sần của
mẹ vì đã vất vả nuôi em khôn lớn.
Câu 3: Trong các câu sau đây câu nào từ miệng được
dùng với nghĩa chuyển?
A. Cô bé có khuôn miệng nhỏ nhắn, xinh xắn.
B. Đừng có mà suốt ngày chỉ biết “há miệng chờ sung”
như thế.
C. Miệng hố được che đậy rất kĩ càng, đây chính là cái bẫy
để bắt thú dữ.
Câu 4: Trong các câu sau câu nào từ lưỡi được
dùng với nghĩa gốc?
A. Lưỡi dao này rất sắc, cẩn thận kẻo bị đứt tay.
B. Khi làm vệ sinh cá nhân buổi sáng, đánh răng
xong đừng quên vệ sinh lưỡi.
C. Bất thình lình một lưỡi gươm chĩa ngay về phía
anh ấy.
KHỞI ĐỘNG
Câu 5: Từ nhiều nghĩa là từ như thế nào?
A. Từ nhiều nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
B. Từ nhiều nghĩa là từ giống nhau về âm nhưng
khác hẳn nhau về nghĩa.
C. Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa chuyển.
Thứ năm, ngày 19 tháng 10 năm 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở cột
A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của phương
tiện giao thông .
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu
ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của phương
tiện giao thông .
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
(2) Tàu chạy băng băng trên đường ray.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
(4) Dân làng khẩn trương chạy lũ.
1) Bé chạy lon ton trên sân
3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
2) Tàu chạy băng băng trên đường ray.
4) Dân làng khẩn trương chạy lũ.
Bài tập 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng nét nghĩa chung
của từ chạy có trong tất cả các câu trên ? Đánh
dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng:
Sự di chuyển.
X
Sự vận động nhanh.
Di chuyển bằng chân.
Bài tập 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với
nghĩa gốc. Đúng ghi Đ, Sai ghi S.
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều,Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào
cảng ăn than.
c) Hôm nào cũng vậy,cả gia đình tôi cùng ăn
bữa cơm tối rất vui vẻ.
S
S
Đ
nước ăn chân.
Tàu vào cảng ăn than
Ăn tối
Bài tập 4:Chọn một trong hai từ đi hoặc đứng, đặt câu
để phân biệt các nghĩa của từ ấy:
a) Đi
-Nghĩa 1: tự di chuyển bằng
bàn chân.
Ví dụ: Bé Bi đang tập đi.
-Nghĩa 2: mang (xỏ) vào chân
hoặc tay để che,giữ.
Ví dụ: Ngân thích đi giày.
b) Đứng
-Nghĩa 1: ở tư thế thân
thẳng,chân đặt trên mặt nền.
Ví dụ: Chú bộ đội đứng gác.
- Nghĩa 2: ngừng chuyển động.
Ví dụ: Trời đứng gió.
ĐẾN DỰ GIỜ,THĂM LỚP!
Lớp 5B
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Từ “đi” trong câu sau mang nghĩa gốc hay
nghĩa chuyển? Bác Tư đi nước cờ này thật cao tay!
A. Nghĩa chuyển
B. Nghĩa gốc
Câu 2: Dòng nào sau đây có từ “tay” mang nghĩa gốc?
A. Tay áo của bố bị bẩn rồi ạ!
B. Anh ấy là một tay lái cừ khôi.
C. Em yêu đôi bàn tay chai sần của
mẹ vì đã vất vả nuôi em khôn lớn.
Câu 3: Trong các câu sau đây câu nào từ miệng được
dùng với nghĩa chuyển?
A. Cô bé có khuôn miệng nhỏ nhắn, xinh xắn.
B. Đừng có mà suốt ngày chỉ biết “há miệng chờ sung”
như thế.
C. Miệng hố được che đậy rất kĩ càng, đây chính là cái bẫy
để bắt thú dữ.
Câu 4: Trong các câu sau câu nào từ lưỡi được
dùng với nghĩa gốc?
A. Lưỡi dao này rất sắc, cẩn thận kẻo bị đứt tay.
B. Khi làm vệ sinh cá nhân buổi sáng, đánh răng
xong đừng quên vệ sinh lưỡi.
C. Bất thình lình một lưỡi gươm chĩa ngay về phía
anh ấy.
KHỞI ĐỘNG
Câu 5: Từ nhiều nghĩa là từ như thế nào?
A. Từ nhiều nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
B. Từ nhiều nghĩa là từ giống nhau về âm nhưng
khác hẳn nhau về nghĩa.
C. Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa chuyển.
Thứ năm, ngày 19 tháng 10 năm 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở cột
A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của phương
tiện giao thông .
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu
ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của phương
tiện giao thông .
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
(2) Tàu chạy băng băng trên đường ray.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
(4) Dân làng khẩn trương chạy lũ.
1) Bé chạy lon ton trên sân
3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
2) Tàu chạy băng băng trên đường ray.
4) Dân làng khẩn trương chạy lũ.
Bài tập 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng nét nghĩa chung
của từ chạy có trong tất cả các câu trên ? Đánh
dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng:
Sự di chuyển.
X
Sự vận động nhanh.
Di chuyển bằng chân.
Bài tập 3: Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với
nghĩa gốc. Đúng ghi Đ, Sai ghi S.
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều,Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào
cảng ăn than.
c) Hôm nào cũng vậy,cả gia đình tôi cùng ăn
bữa cơm tối rất vui vẻ.
S
S
Đ
nước ăn chân.
Tàu vào cảng ăn than
Ăn tối
Bài tập 4:Chọn một trong hai từ đi hoặc đứng, đặt câu
để phân biệt các nghĩa của từ ấy:
a) Đi
-Nghĩa 1: tự di chuyển bằng
bàn chân.
Ví dụ: Bé Bi đang tập đi.
-Nghĩa 2: mang (xỏ) vào chân
hoặc tay để che,giữ.
Ví dụ: Ngân thích đi giày.
b) Đứng
-Nghĩa 1: ở tư thế thân
thẳng,chân đặt trên mặt nền.
Ví dụ: Chú bộ đội đứng gác.
- Nghĩa 2: ngừng chuyển động.
Ví dụ: Trời đứng gió.
 







Các ý kiến mới nhất