Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Sắt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Vịnh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:45' 02-03-2012
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
Ti?t 52: S?t
Tháp đôi (malaysia)
Tháp Eiffel (Pháp)
I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử.
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2
Vị trí:
+Ô số 26
+Nhóm VIIIB
+Chu kỳ 4



 Fe dễ nhường 2e ở phân lớp 4s trở thành Fe2+, nhường thêm 1e ở phân lớp 3d trở thành ion Fe3+.


Viết cấu hình electron và xác định vị trí của Fe (Z= 26) trong bảng tuần hoàn?
Tính chất vật lí
II. Tính chất vật lí.
?Là kim loại màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, dễ kéo sợi.
tonc = 1540oC
?Có khối lượng riêng lớn :
d = 7.9 g/cm3
?Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, đặc biệt có tính nhiễm từ.
Tính chất hoá học
Nhận xét :
? Tính chất hoá học cơ bản của sắt là tính khử trung bỡnh.
Khi tham gia phản ứng nguyên tử Fe có thể nhường 2e ở phân lớp 4s hoặc nhường thêm 1e ở phân lớp 3d chưa bão hoà thành ion Fe2+ hoặc Fe3+.
Fe ? Fe2+ + 2e
Fe ? Fe3+ + 3e
II. Tính chất hóa học
Tính chất hoá học
a. Tác dụng với lưu huỳnh
Fe + S ? FeS
1. Tác dụng với phi kim
+2 -2
0
0
b. Tác dụng với oxi.
3Fe + 2O2 ? Fe3O4
t0
c. Tác dụng với clo.
2Fe + 3Cl2 ? FeCl3
+3 -1
0
0
t0
t0
+8/3 -2
0
0
Tính chất hoá học
2. Tác dụng với axit.
a. Tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
Fe + H2SO4 ? FeSO4 + H2?
Fe + HCl ? FeCl2 + H2 ?
+2
+1
0
b. Tác dụng với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc nóng.
Fe + HNO3 (loãng) ? Fe(NO3) 3+ NO? + H2O
2Fe + 6H2SO4(đặc) ? Fe2(SO4)3 + 3SO2? + 6H2O
+5
+2
+3
0
0
+2
+1
0
0
+6
+4
+3
0
t0
Axit HNO3 đặc nguội, axit H2SO4 đặc nguội không tác dụng với Fe mà còn lm cho Fe trở nên thụ động
2
2
4
Giải thích hiện tượng?
Tính chất hoá học
- Fe có thể khử được ion của các kim loại đứng sau nó trong dãy điện hóa của kim loại.
Fe + CuSO4 ? FeSO4 + Cu
3. Tác dụng với dung dịch muối.
+2
+1
0
0
Sắt
Nước
4. Tác dụng với nước.
+2
+1
0
0
Fe + H2O
Fe3O4 + H2 ?
Fe + H2 O
FeO + H2?
+8/3
+1
0
0
3
4
4
Trạng thái thiên nhiên
IV. Trạng thái tự nhiên.
Quặng manhetit (Fe3O4)
Quặng hematit đỏ (Fe2O3)
Quặng hematit nâu (Fe2O3.nH2O)
Quặng xiđerit (FeCO3 )
Quặng pirit ( FeS2 )
Trạng thái thiên nhiên
?Fe chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ trái đất đứng thứ hai trong các kim loại (sau Al).
?Tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
?Quặng sắt quan trọng nhất là :
- Quặng manhetit (Fe3O4), quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng hematit nâu (Fe2O3.nH2O), quặng xiđerit (FeCO3), quặng pirit (FeS2).
?Nh?ng thiên thạch từ khoảng không gian của vũ trụ rơi vào trái đất có chứa sắt tự do.
?Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.
IV. Trạng thái tự nhiên.
Bài tập củng cố
Củng cố
BÀI 1
Phương trình nào sau đây không đúng?
A. Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO +2H20
B. Fe + 3AgNO3  Fe(NO3)3 + 3Ag
C. 2Fe+ 6H2SO4 đnguội  Fe2(SO4)3+2SO2+6H2O
D. Fe+CuSO4 FeSO4+Cu
BÀI 2
Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe+3?
A. [Ar]3d6.
B. [Ar]3d5.
C. [Ar]3d4.
D. [Ar]3d3.
BÀI 3
Cho 2,52 g một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là:
A. Mg.
B. Zn.
C. Fe
D. Al
Bài tập về nhà
Các bài tập trong sách giáo khoa và một số bài trong sách bài tập.
Chúc các thầy cô dồi dào sức khoẻ, chúc các em học tốt !
 
Gửi ý kiến