Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 33. Mẫu nguyên tử Bo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Little Tree
Ngày gửi: 17h:09' 09-02-2010
Dung lượng: 549.0 KB
Số lượt tải: 525
Số lượt thích: 0 người
MẪU NGUYÊN TỬ BO VÀ
QUANG PHỔ VẠCH CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
Bài 47
1/ Mẫu hành tinh nguyên tử Rutherford:
Năm 1911, sau nhiều công trình nghiên cứu công phu, Rơ-dơ-pho (Rutherford) đã đề xướng ra mẫu hành tinh nguyên tử.
Ernest Rutherford (1871–1937)
Trong mẫu hành tinh nguyên tử,
hạt nhân mang điện tích dương rất nhỏ bé, tập trung phần lớn khối lượng của nguyên tử ở trung tâm;
còn các điện tử mang điện tích âm quay chung quanh hạt nhân trên các quỹ đạo giống như các hành tinh quay chung quanh Mặt Trời.
1/ Mẫu hành tinh nguyên tử Rutherford:
a/ Nội dung:
không thể giải thích được cấu trúc quỹ đạo của electron liên quan đến các quá trình hóa học
đặc biệt là không giải thích được tại sao nguyên tử tồn tại cân bằng bền và electron không bị rơi vào trong hạt nhân .
1/ Mẫu hành tinh nguyên tử Rutherford:
b/ Hạn chế:
2. Mẫu nguyên tử Bo
Niels (Henrik David) Bohr
(7 tháng 10 năm 1885 – 18 tháng 11 năm 1962)
nhà vật lý học người Đan Mạch.
Năm 1913, khi vận dụng thuyết lượng tử để giải thích sự tạo thành quang phổ của nguyên tố đơn giản nhất là hidro.
Bohr đã bổ sung vào mẫu hành tinh nguyên tử của Rutherford hai giả thuyết, về sau được gọi là các tiên đề Bohr.
Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ.
2. Mẫu nguyên tử Bo
a/ Tiên đề về trạng thái dừng:
Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác định En, gọi là các trạng thái dừng.
Người ta đặt tên cho các quỹ đạo dừng (n) của electron như sau:
Với nguyên tử Hidro, bán kính của quỹ đạo dừng thứ n:
rn = n2r0
Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, êlectron chuyển động quanh hạt nhân trên các quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng.
2. Mẫu nguyên tử Bo
a/ Tiên đề về trạng thái dừng:
Bình thường, nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất gọi là trạng thái cơ bản.
n = 1
2
3
4
K
L
M
N
2. Mẫu nguyên tử Bo
a/ Tiên đề về trạng thái dừng:
Khi hấp thụ năng lượng thì nguyên tử chuyển lên các trạng thái dừng có năng lượng cao hơn, gọi là trạng thái kích thích.
2
3
4
K
L
M
N
2. Mẫu nguyên tử Bo
a/ Tiên đề về trạng thái dừng:
n = 1
n = 1
2
3
4
K
L
M
N
2. Mẫu nguyên tử Bo
a/ Tiên đề về trạng thái dừng:
Thời gian sống trung bình của nguyên tử trong các trạng thái kích thích rất ngắn (chỉ vào cỡ 10-8s).
Sau đó nguyên tử chuyển về các trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn, và cuối cùng về trạng thái cơ bản
Thời gian sống trung bình của nguyên tử trong các trạng thái kích thích rất ngắn (chỉ vào cỡ 10-8s).
Sau đó nguyên tử chuyển về các trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn, và cuối cùng về trạng thái cơ bản.
2
3
4
K
L
M
N
2. Mẫu nguyên tử Bo
a/ Tiên đề về trạng thái dừng:
n = 1
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng Em nhỏ hơn thì nguyên tử phát ra một photon có năng lượng đúng bằng hiệu: En -Em
2. Mẫu nguyên tử Bo
b/ Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử:
En –Em = hf
h là hằng số Plăng
n, m là những số nguyên
Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em mà hấp thụ được một phôtôn có năng lượng hf đúng bằng hiệu En – Em thì nó chuyển sang trạng thái dừng có năng lượng En lớn hơn.
2. Mẫu nguyên tử Bo
b/ Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử:
En
Em
hf
2. Mẫu nguyên tử Bo
b/ Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử:
En
Em
hf
3/ Quang phổ vạch của nguyên tử hidro
Năm 1885, khi nhìn bằng lăng kính, Balmer đã nhìn thấy ánh sáng từ bốn bước sóng tương ứng với 4 vạch sáng: đỏ (656.3 nm), lam (486.1 nm), chàm (434.0 nm), tím(412.0 nm) của nguyên tử Hidro. Ông gọi 4 vạch đó lần lượt là Hα Hβ Hγ Hδ
Johann Jakob Balmer
(May 1 1825 – March 12 1898)
Hα Hβ Hγ Hδ
3/ Quang phổ vạch của nguyên tử hidro
21 năm sau, 1906 - 1914 Theodore Lyman đã phát hiện ra rằng quang phổ vạch hidro không phải chỉ có 4 vạch mà còn có một số vạch thuộc phần tử ngoại
Hδ Hγ Hβ Hα
3/ Quang phổ vạch của nguyên tử hidro
1908, nhà vật lý người Áo-Đức, Paschen đã quan sát thấy trong quang phổ vạch của nguyên tử hidro còn có một số vạch thuộc vùng hồng ngoại.
Louis Karl Heinrich Friedrich Paschen
(January 22, 1865 - February 25, 1947)
3/ Quang phổ vạch của nguyên tử hidro
3/ Quang phổ vạch của nguyên tử hidro
Mẫu nguyên tử Bo giải thích được cấu trúc quang phổ vạch của hidro cả về định tính lẫn định lượng.
Khi nhận được năng lượng kích thích các nguyên tử hidro chuyển từ trạng thái cơ bản E1 lên các trạng thái kích thích khác nhau, tức là electron chuyển từ quỹ đạo dừng K (gần hạt nhân nhất) ra các quỹ đạo dừng phía ngoài. Khi chuyển về trạng thái cơ bản, các nguyên tử hidro sẽ phát ra các phôtôn (các bức xạ) có tần số khác nhau. Vì vậy quang phổ nguyên tử hidro là quang phổ vạch.
3/ Quang phổ vạch của nguyên tử hidro
END
468x90
 
Gửi ý kiến