Bài 36. Metan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thcs Trần Hưng Đao
Ngày gửi: 17h:04' 07-08-2020
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 185
Nguồn:
Người gửi: Thcs Trần Hưng Đao
Ngày gửi: 17h:04' 07-08-2020
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP
Viết CTCT các hợp chất có CTPT sau:
C2H6, C3H6 (mạch vòng), CH4O.
Cho biết hợp chất nào là hiđrocacbon, hợp chất nào là dẫn xuất của hiđrocacbon?
hiđrocacbon
dẫn xuất của hiđrocacbon
hiđrocacbon
CH3 – CH3
CH3 – OH
Tiết 43-Bài 36:
METAN
Tiết 43:
METAN
I- TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Theo dõi hình ảnh trên và kết hợp SGK, hãy nêu trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của metan?
- Metan có nhiều trong các mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than, bùn ao, khí biogaz.
Công thức phân tử : CH4 Phân tử khối : 16
- Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí (d = 16/29), rất ít tan trong nước.
Quan sát mô hình, viết CTCT của metan?
- Đặc điểm: Trong phân tử metan có 4 liên kết đơn.
Tiết 43:
METAN
II- CẤU TẠO PHÂN TỬ
Viết gọn: CH4
Giữa nguyên tử C và H chỉ có 1 liên kết (liên kết đơn, bền vững). Cho biết số liên kết đơn trong phân tử metan?
H
H
H
H
C
Tiết 43:
METAN
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Theo dõi thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích hiện tượng, nhận xét về sản phẩm của phản ứng và viết PTHH ?
Tác dụng với oxi
- Thí nghiệm: (SGK)
- Hiện tượng:
+ Xuất hiện các giọt nước, nước vôi trong vẩn đục.
t
Tiết 43:
METAN
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tác dụng với oxi
- Thí nghiệm: (SGK)
- Hiện tượng:
+ Xuất hiện các giọt nước, nước vôi trong vẩn đục.
+ PƯ tỏa nhiều nhiệt (dùng làm nhiên liệu).
Hỗn hợp gồm 1VCH4:2VO2 → nổ.
Nhận xét:
+ Metan cháy tạo thành khí CO2 và hơi nước.
+ Tỉ lệ số mol CO2 : H2O = 1 : 2.
Theo dõi thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích hiện tượng, nhận xét về sản phẩm của phản ứng và viết
PTHH ?
PTHH:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
THỢ MỎ
TAI NẠN NỔ MỎ THAN
- Nguyên nhân: Do sự cháy khí metan có trong các mỏ than.
- Tránh tai nạn: Thông gió giảm lượng khí metan, cấm các hành động gây ra tia lửa (bật diêm, hút thuốc,…) trong các hầm mỏ.
MỎ THAN
QUẢNG NINH
Tiết 43:
METAN
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Theo dõi thí nghiệm, nêu hiện tượng, viết PTHH giải thích hiện tượng và nhận xét về sản phẩm của phản ứng trên?
2. Tác dụng với clo
- Thí nghiệm: (SGK)
- Hiện tượng:
Nhận xét:
+ CH4 tác dụng với Cl2 khi có ánh sáng.
Màu vàng nhạt của clo mất đi, giấy quỳ hóa đỏ.
+ Nguyên tử H của metan được thay thế bởi nguyên tử Cl, phản ứng trên được gọi là phản ứng thế.
Cl
Cl
MÔ PHỎNG PHẢN ỨNG GIỮA METAN VỚI CLO
H
Trước phản ứng
Sau phản ứng
+ Cl?Cl
+
Ánh sáng
H
H?C?
H
H
Cl
Cl
H
Cl
Cl
H
Nhìn chung, các hợp chất là hiđrocacbon, chỉ có liên kết đơn trong phân tử → có phản ứng thế.
Tiết 43:
METAN
IV- ỨNG DỤNG
Theo dõi hình ảnh trên và kết hợp SGK, hãy nêu ứng dụng của metan?
Là nhiên liệu.
Nguyên liệu điều chế khí hiđro.
Điều chế bột than, …
TRÒ CHƠI
1
4
2
3
Câu 3: Cho Clo và Metan vào một ống nghiệm
Làm thế nào để phản ứng xảy ra?
2. Dấu hiệu nào để nhận biết phản ứng đã xảy ra?
Câu 1: Trong các khí sau: CH4 , H2 , Cl2 , O2.
Khí nào trộn với nhau tạo ra hỗn hợp nổ ?.
Câu 4: Metan tham gia phản ứng thế với Clo vì
a. Metan nhẹ hơn không khí.
b. Metan là hợp chất hiđrocacbon.
c. Liên kết trong phân tử là liên kết đơn.
Câu 2: Làm thế nào để thu được khí CH4 từ hỗn hợp khí CO2 và CH4.?
Dẫn hỗn hợp khí qua nước cất.
b. Dẫn hỗn hợp khí qua nước vôi trong.
c. Đốt hỗn hợp khí
1
2
3
4
CH4 với O2; H2 với O2
1
2
3
4
ĐÁP ÁN
b. Dẫn hỗn hợp khí qua nước vôi trong
Đưa hỗn hợp ra ánh sáng
Clo mất màu và quì tím ẩm hóa đỏ
c. Liên kết trong phân tử là liên kết đơn.
H H
H C C H
H H
Bài tập 3 : Đốt cháy hoàn toàn 1,5 gam hiđrocacbon A, sau phản ứng thu được 4,4 gam khí CO2 và một lượng hơi nước.
a. Xác định công thức phân tử của A, biết phân tử khối của A bằng 30.
b. Viết công thức cấu tạo của A.
Bài giải
a.
Cách 1
=> nc = 0,1mol
mH = 1,5 – 1,2 =0,3 (g)
nH = 0,3:1= 0,3 (mol)
Theo bài mA = 1,5 (g)
nC : nH= 0,1: 0,3 = 1 : 3
15a = 30
a = 2.
b. Công thức cấu tạo của A là
Viết gọn: CH3 CH3
=> mC= 0,1. 12 = 1,2 (g)
=> A có dạng (CH3)a
Vậy CTPT của A là C2H6
: Tìm tỉ lệ số mol nguyên tử của các nguyên tố
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bµi gi¶i:
Gọi công thức phân tử của hiđrocacbon A là CxHy (x, y nguyên, dương)
PTPƯ: CxHy + O2 ------- CO2 + H2O
1
x
0,05
0,1
Ta có: 12x + y = 30 => y = 6
=> Vậy công thức phân tử của A là C2H6
a)
Bài tập 3: Đốt cháy hoàn toàn 1,5 gam hiđrocacbon A, sau phản ứng thu được 4,4 gam khí CO2 và một lượng hơi nước.
a. Xác định công thức phân tử của A, biết phân tử khối của A bằng 30.
b. Viết công thức cấu tạo của A.
(mol)
(mol)
Cách 2
: Sử dụng phương trình hóa học
x
C2 H6O
Bài tập 4.
Đốt cháy 23 gam chất hữu cơ A, thu được 44 g khí CO2 và 27 g H2O.
a. Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào ?
b. Biết phân tử khối của A là 46. Tìm công thức phân tử của A.
Bài giải
=> nc = 1(mol)
nH = 1,5.2= 3 (mol)
mH = 3.1 =3 (g)
mC+ mH=12+3 =15(g)
nC : nH : nO= 1: 3:0,5
Theo bài A= 46 => chọn a = 1
=> mC = 1. 12 = 12(g)
A có dạng (C2H6O)a
(a nguyên dương)
Vậy CTPT của A là C2H6O
mO = mA- mC- mH= 23 – 12 -3 = 8(g)
=> nO = 8: 16 = 0,5(mol)
= 2 : 6 : 1
=> trong A ngoài C và H còn có O
< mA
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
-Học thuộc bài.
Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/116
Đọc phần “Em có biết/116”
Đọc trước bài 37: Etilen
Bài tập 5. Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon (A) thu được 13,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của (A) là
A. C3H4. B. C2H6.
C. C3H6. D. C3H8.
D
=> nC = 0,3(mol)
nH = 0,4.2= 0,8 (mol)
Hướng dẫn
nC : nH= 0,3: 0,8 = 3 : 8
MÔ HÌNH VƯỜN – AO - CHUỒNG – HẦM BIOGAZ
 







Các ý kiến mới nhất