Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thịnh
Ngày gửi: 07h:46' 18-03-2023
Dung lượng: 506.8 KB
Số lượt tải: 424
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Cho các hợp chất vô cơ sau:
ZnO, HCl, Na2CO3, NaOH, H2SO4, SO2, Fe2O3,
K2SO4, Cu(OH)2.
Hãy chỉ ra đâu là oxit, axit, bazơ, muối?
Câu 2: Cho các dung dịch của các chất: NaOH,
HCl, Na2CO3, CO2, H2O số lượng cặp chất phản
ứng với nhau từng đôi một là:
A. 3
B. 5
C. 4
D. 6
Viết phương trình hóa học?

KHỞI ĐỘNG
Câu 1:
Cho các hợp chất vô cơ sau: ZnO, HCl, Na2CO3,
NaOH, H2SO4, SO2, Fe2O3, K2SO4, Cu(OH)2.
Hãy chỉ ra đâu là oxit, axit, bazơ, muối?
Trả lời:
Oxit
ZnO
SO2
Fe2O3

Axit

Bazơ

HCl
H2SO4

NaOH
Cu(OH)2

Muối
Na2CO3
K2SO4

KHỞI ĐỘNG
Câu 2:
Cho các dung dịch của các chất:
NaOH, HCl, Na2CO3, CO2, H2O số lượng cặp
chất phản ứng với nhau từng đôi một là:
A. 3
B. 5
C. 4
D. 6
PTHH: NaOH + HCl  NaCl + H2O
2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O
Hoặc:
NaOH + CO2  NaHCO3
2HCl + Na2CO3  2NaCl + CO2 + H2O
CO2 + H2O  H2CO3

Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
OXIT BAZƠ
3

+ H2 O
1

Phân
hủy
2

4

MUỐI
+ Bazơ
9

BAZƠ

+ Bazơ
+ Oxit bazơ

+ Axit
+ Oxit axit

OXIT AXIT

8

+ Axit
+ Oxit axit
+ Muối

+ Axit
+ Bazơ
6
+ Kim loại
+ Oxit bazơ
7
+ Muối

5

+ H2 O

AXIT

Bài 12. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
OXIT BAZƠ
3

+ H2 O
1

Phân
hủy
2

4

MUỐI
+ Bazơ
9

BAZƠ

+ Bazơ
+ Oxit bazơ

+ Axit
+ Oxit axit

OXIT AXIT

8

+ Axit
+ Oxit axit
+ Muối

5

+ Axit
+ Bazơ
6
+ Kim loại
+ Oxit bazơ
7
+ Muối

+ H2 O

AXIT

Thảo luận nhóm: Nhóm 1 - 2 viết PTHH: 1, 2, 3
Nhóm 3 - 4 Viết PTHH: 4, 5, 6
Nhóm 5 - 6 Viết PTHH: 7, 8, 9

Bài 12. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
1 - CaO +
H2O 
Ca(OH)2
to

2-

Cu(OH)2

3-

5-

CaO +
2HCl
CaO +
CO2
Ca(OH)2 + CO2
SO2 +
Na2O
SO3 +
H2O

6-

H2SO4 +

4-



BaCl2

CuO +






H2O

CaCl2 +
CaCO3
CaCO3 +
Na2SO3
H2SO4


BaSO4

+

H2O
H2 O

2HCl

Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
7-

8-

9-

HCl +
2HCl +
2HCl +
HCl
+
2NaOH
2NaOH
2NaOH
BaCl2

+

NaOH  NaCl + H2O
Zn  ZnCl2 + H2
CuO  CuCl2 + H2O
AgNO3  AgCl + HNO3
+ H2SO4  Na2SO4 + 2H2O
+ CO2  Na2CO3 + H2O
+ CuSO4  Cu(OH)2 + Na2SO4
H2SO4 

BaSO4

+

2HCl

Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
III. Bài tập:
Bài tập 1: (SGK- 41) Chất nào trong những thuốc thử
sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat
và dung dịch natri cacbonat:
A/ Dung dịch bari clorua.

D/ Dung dịch bạc nitrat.

B/ Dung dịch axit clohđric.
C/ Dung dịch chì nitrat.

E/ Dung dịch natri hiđroxit

Giải thích và viết phương trình hóa học.

Bài tập 1: (SGK- 41) Chất nào trong những thuốc thử
sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat
và dung dịch natri cacbonat:
A/ Dung dịch bari clorua.

D/ Dung dịch bạc nitrat.

B/ Dung dịch axit clohđric.

E/ Dung dịch natri hiđroxit.

C/ Dung dịch chì nitrat.

Giải thích và viết phương trình hóa học.

Giải
- Thuốc thử B: Dung dịch HCl
- Vì chất tác dụng với dd HCl tạo ra bọt khí, chất đó là
Na2CO3.
- PTHH: 2HCl + Na2CO3  2NaCl + CO2 + H2O

Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
BT2/41(SGK):

a/ Cho những dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với
nhau từng đôi một, hãy đánh dấu (x) nếu có phản ứng xảy
ra, dấu (o) nếu không phản ứng.
NaOH

HCl

H2SO4

CuSO4

x

o

HCl

x
o

o
o

Ba(OH)2

x

b/ Viết phương trình hóa học (nếu có).

o
x

Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
BT2/41(SGK):

a/

NaOH

HCl

H2SO4

CuSO4

x

0

0

HCl
Ba(OH)2

x
0

0
x

0
x

b/ Phương trình hóa học:

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4
HCl + NaOH  NaCl + H2O
Ba(OH)2 + 2HCl  BaCl2 + 2H2O
Ba(OH)2 + H2SO4  BaSO4 + 2H2O

Bài 12. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Bài tập 3: b)

(1)

CuO
(3)

Phương trình hóa học:

Cu
(2)
(4)
CuCl2

Cu(OH)2
(5)

t0

(1) 2Cu + O2  2CuO
(2)
(3)
(4)
(5)

t0

Cu(OH)2  CuO + H2O
CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaCl
Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O

Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Bài tập 4/ 41: Có những chất :Na2O, Na, NaOH, Na2SO4,
Na2CO3, NaCl.
a) Dựa mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất
trên thành một dãy chuyển đổi hóa học.
b) Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi
hóa học trên.
Giải
a) Một số dãy chuyển đổi hóa học:
(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

* Na  Na2O  NaOH  Na2CO3 Na2SO4  NaCl
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
*NaCl Na  Na2O  Na2CO3  Na2SO4 NaOH

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm các bài tập 3, 4 trang 41 (SGK).
- Ôn tập các kiến thức về hợp chất vô cơ
tiết sau luyện tập.
- Xem bài 13: Ghi tên bài, tiêu đề và kẻ 2
sơ đồ vào tập.
 
Gửi ý kiến