Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thịnh
Ngày gửi: 07h:46' 18-03-2023
Dung lượng: 506.8 KB
Số lượt tải: 424
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thịnh
Ngày gửi: 07h:46' 18-03-2023
Dung lượng: 506.8 KB
Số lượt tải: 424
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Cho các hợp chất vô cơ sau:
ZnO, HCl, Na2CO3, NaOH, H2SO4, SO2, Fe2O3,
K2SO4, Cu(OH)2.
Hãy chỉ ra đâu là oxit, axit, bazơ, muối?
Câu 2: Cho các dung dịch của các chất: NaOH,
HCl, Na2CO3, CO2, H2O số lượng cặp chất phản
ứng với nhau từng đôi một là:
A. 3
B. 5
C. 4
D. 6
Viết phương trình hóa học?
KHỞI ĐỘNG
Câu 1:
Cho các hợp chất vô cơ sau: ZnO, HCl, Na2CO3,
NaOH, H2SO4, SO2, Fe2O3, K2SO4, Cu(OH)2.
Hãy chỉ ra đâu là oxit, axit, bazơ, muối?
Trả lời:
Oxit
ZnO
SO2
Fe2O3
Axit
Bazơ
HCl
H2SO4
NaOH
Cu(OH)2
Muối
Na2CO3
K2SO4
KHỞI ĐỘNG
Câu 2:
Cho các dung dịch của các chất:
NaOH, HCl, Na2CO3, CO2, H2O số lượng cặp
chất phản ứng với nhau từng đôi một là:
A. 3
B. 5
C. 4
D. 6
PTHH: NaOH + HCl NaCl + H2O
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Hoặc:
NaOH + CO2 NaHCO3
2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
CO2 + H2O H2CO3
Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
OXIT BAZƠ
3
+ H2 O
1
Phân
hủy
2
4
MUỐI
+ Bazơ
9
BAZƠ
+ Bazơ
+ Oxit bazơ
+ Axit
+ Oxit axit
OXIT AXIT
8
+ Axit
+ Oxit axit
+ Muối
+ Axit
+ Bazơ
6
+ Kim loại
+ Oxit bazơ
7
+ Muối
5
+ H2 O
AXIT
Bài 12. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
OXIT BAZƠ
3
+ H2 O
1
Phân
hủy
2
4
MUỐI
+ Bazơ
9
BAZƠ
+ Bazơ
+ Oxit bazơ
+ Axit
+ Oxit axit
OXIT AXIT
8
+ Axit
+ Oxit axit
+ Muối
5
+ Axit
+ Bazơ
6
+ Kim loại
+ Oxit bazơ
7
+ Muối
+ H2 O
AXIT
Thảo luận nhóm: Nhóm 1 - 2 viết PTHH: 1, 2, 3
Nhóm 3 - 4 Viết PTHH: 4, 5, 6
Nhóm 5 - 6 Viết PTHH: 7, 8, 9
Bài 12. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
1 - CaO +
H2O
Ca(OH)2
to
2-
Cu(OH)2
3-
5-
CaO +
2HCl
CaO +
CO2
Ca(OH)2 + CO2
SO2 +
Na2O
SO3 +
H2O
6-
H2SO4 +
4-
BaCl2
CuO +
H2O
CaCl2 +
CaCO3
CaCO3 +
Na2SO3
H2SO4
BaSO4
+
H2O
H2 O
2HCl
Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
7-
8-
9-
HCl +
2HCl +
2HCl +
HCl
+
2NaOH
2NaOH
2NaOH
BaCl2
+
NaOH NaCl + H2O
Zn ZnCl2 + H2
CuO CuCl2 + H2O
AgNO3 AgCl + HNO3
+ H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
+ CO2 Na2CO3 + H2O
+ CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
H2SO4
BaSO4
+
2HCl
Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
III. Bài tập:
Bài tập 1: (SGK- 41) Chất nào trong những thuốc thử
sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat
và dung dịch natri cacbonat:
A/ Dung dịch bari clorua.
D/ Dung dịch bạc nitrat.
B/ Dung dịch axit clohđric.
C/ Dung dịch chì nitrat.
E/ Dung dịch natri hiđroxit
Giải thích và viết phương trình hóa học.
Bài tập 1: (SGK- 41) Chất nào trong những thuốc thử
sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat
và dung dịch natri cacbonat:
A/ Dung dịch bari clorua.
D/ Dung dịch bạc nitrat.
B/ Dung dịch axit clohđric.
E/ Dung dịch natri hiđroxit.
C/ Dung dịch chì nitrat.
Giải thích và viết phương trình hóa học.
Giải
- Thuốc thử B: Dung dịch HCl
- Vì chất tác dụng với dd HCl tạo ra bọt khí, chất đó là
Na2CO3.
- PTHH: 2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
BT2/41(SGK):
a/ Cho những dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với
nhau từng đôi một, hãy đánh dấu (x) nếu có phản ứng xảy
ra, dấu (o) nếu không phản ứng.
NaOH
HCl
H2SO4
CuSO4
x
o
HCl
x
o
o
o
Ba(OH)2
x
b/ Viết phương trình hóa học (nếu có).
o
x
Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
BT2/41(SGK):
a/
NaOH
HCl
H2SO4
CuSO4
x
0
0
HCl
Ba(OH)2
x
0
0
x
0
x
b/ Phương trình hóa học:
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
HCl + NaOH NaCl + H2O
Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
Bài 12. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Bài tập 3: b)
(1)
CuO
(3)
Phương trình hóa học:
Cu
(2)
(4)
CuCl2
Cu(OH)2
(5)
t0
(1) 2Cu + O2 2CuO
(2)
(3)
(4)
(5)
t0
Cu(OH)2 CuO + H2O
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl
Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Bài tập 4/ 41: Có những chất :Na2O, Na, NaOH, Na2SO4,
Na2CO3, NaCl.
a) Dựa mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất
trên thành một dãy chuyển đổi hóa học.
b) Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi
hóa học trên.
Giải
a) Một số dãy chuyển đổi hóa học:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
* Na Na2O NaOH Na2CO3 Na2SO4 NaCl
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
*NaCl Na Na2O Na2CO3 Na2SO4 NaOH
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm các bài tập 3, 4 trang 41 (SGK).
- Ôn tập các kiến thức về hợp chất vô cơ
tiết sau luyện tập.
- Xem bài 13: Ghi tên bài, tiêu đề và kẻ 2
sơ đồ vào tập.
Câu 1: Cho các hợp chất vô cơ sau:
ZnO, HCl, Na2CO3, NaOH, H2SO4, SO2, Fe2O3,
K2SO4, Cu(OH)2.
Hãy chỉ ra đâu là oxit, axit, bazơ, muối?
Câu 2: Cho các dung dịch của các chất: NaOH,
HCl, Na2CO3, CO2, H2O số lượng cặp chất phản
ứng với nhau từng đôi một là:
A. 3
B. 5
C. 4
D. 6
Viết phương trình hóa học?
KHỞI ĐỘNG
Câu 1:
Cho các hợp chất vô cơ sau: ZnO, HCl, Na2CO3,
NaOH, H2SO4, SO2, Fe2O3, K2SO4, Cu(OH)2.
Hãy chỉ ra đâu là oxit, axit, bazơ, muối?
Trả lời:
Oxit
ZnO
SO2
Fe2O3
Axit
Bazơ
HCl
H2SO4
NaOH
Cu(OH)2
Muối
Na2CO3
K2SO4
KHỞI ĐỘNG
Câu 2:
Cho các dung dịch của các chất:
NaOH, HCl, Na2CO3, CO2, H2O số lượng cặp
chất phản ứng với nhau từng đôi một là:
A. 3
B. 5
C. 4
D. 6
PTHH: NaOH + HCl NaCl + H2O
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Hoặc:
NaOH + CO2 NaHCO3
2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
CO2 + H2O H2CO3
Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
OXIT BAZƠ
3
+ H2 O
1
Phân
hủy
2
4
MUỐI
+ Bazơ
9
BAZƠ
+ Bazơ
+ Oxit bazơ
+ Axit
+ Oxit axit
OXIT AXIT
8
+ Axit
+ Oxit axit
+ Muối
+ Axit
+ Bazơ
6
+ Kim loại
+ Oxit bazơ
7
+ Muối
5
+ H2 O
AXIT
Bài 12. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
OXIT BAZƠ
3
+ H2 O
1
Phân
hủy
2
4
MUỐI
+ Bazơ
9
BAZƠ
+ Bazơ
+ Oxit bazơ
+ Axit
+ Oxit axit
OXIT AXIT
8
+ Axit
+ Oxit axit
+ Muối
5
+ Axit
+ Bazơ
6
+ Kim loại
+ Oxit bazơ
7
+ Muối
+ H2 O
AXIT
Thảo luận nhóm: Nhóm 1 - 2 viết PTHH: 1, 2, 3
Nhóm 3 - 4 Viết PTHH: 4, 5, 6
Nhóm 5 - 6 Viết PTHH: 7, 8, 9
Bài 12. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
1 - CaO +
H2O
Ca(OH)2
to
2-
Cu(OH)2
3-
5-
CaO +
2HCl
CaO +
CO2
Ca(OH)2 + CO2
SO2 +
Na2O
SO3 +
H2O
6-
H2SO4 +
4-
BaCl2
CuO +
H2O
CaCl2 +
CaCO3
CaCO3 +
Na2SO3
H2SO4
BaSO4
+
H2O
H2 O
2HCl
Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
7-
8-
9-
HCl +
2HCl +
2HCl +
HCl
+
2NaOH
2NaOH
2NaOH
BaCl2
+
NaOH NaCl + H2O
Zn ZnCl2 + H2
CuO CuCl2 + H2O
AgNO3 AgCl + HNO3
+ H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
+ CO2 Na2CO3 + H2O
+ CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
H2SO4
BaSO4
+
2HCl
Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
III. Bài tập:
Bài tập 1: (SGK- 41) Chất nào trong những thuốc thử
sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat
và dung dịch natri cacbonat:
A/ Dung dịch bari clorua.
D/ Dung dịch bạc nitrat.
B/ Dung dịch axit clohđric.
C/ Dung dịch chì nitrat.
E/ Dung dịch natri hiđroxit
Giải thích và viết phương trình hóa học.
Bài tập 1: (SGK- 41) Chất nào trong những thuốc thử
sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat
và dung dịch natri cacbonat:
A/ Dung dịch bari clorua.
D/ Dung dịch bạc nitrat.
B/ Dung dịch axit clohđric.
E/ Dung dịch natri hiđroxit.
C/ Dung dịch chì nitrat.
Giải thích và viết phương trình hóa học.
Giải
- Thuốc thử B: Dung dịch HCl
- Vì chất tác dụng với dd HCl tạo ra bọt khí, chất đó là
Na2CO3.
- PTHH: 2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
BT2/41(SGK):
a/ Cho những dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với
nhau từng đôi một, hãy đánh dấu (x) nếu có phản ứng xảy
ra, dấu (o) nếu không phản ứng.
NaOH
HCl
H2SO4
CuSO4
x
o
HCl
x
o
o
o
Ba(OH)2
x
b/ Viết phương trình hóa học (nếu có).
o
x
Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
BT2/41(SGK):
a/
NaOH
HCl
H2SO4
CuSO4
x
0
0
HCl
Ba(OH)2
x
0
0
x
0
x
b/ Phương trình hóa học:
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
HCl + NaOH NaCl + H2O
Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
Bài 12. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Bài tập 3: b)
(1)
CuO
(3)
Phương trình hóa học:
Cu
(2)
(4)
CuCl2
Cu(OH)2
(5)
t0
(1) 2Cu + O2 2CuO
(2)
(3)
(4)
(5)
t0
Cu(OH)2 CuO + H2O
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl
Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
Bài 12 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Bài tập 4/ 41: Có những chất :Na2O, Na, NaOH, Na2SO4,
Na2CO3, NaCl.
a) Dựa mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất
trên thành một dãy chuyển đổi hóa học.
b) Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi
hóa học trên.
Giải
a) Một số dãy chuyển đổi hóa học:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
* Na Na2O NaOH Na2CO3 Na2SO4 NaCl
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
*NaCl Na Na2O Na2CO3 Na2SO4 NaOH
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm các bài tập 3, 4 trang 41 (SGK).
- Ôn tập các kiến thức về hợp chất vô cơ
tiết sau luyện tập.
- Xem bài 13: Ghi tên bài, tiêu đề và kẻ 2
sơ đồ vào tập.
 







Các ý kiến mới nhất