Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Mol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Ngày gửi: 19h:47' 31-12-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Ngày gửi: 19h:47' 31-12-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài 18: MOL
Thông tin:
Các em đã biết kích thước và khối lượng của nguyên tử, phân tử là vô cùng nhỏ bé, không thể cân, đo, đếm chúng được. Nhưng trong Hóa học lại cần biết bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử và khối lượng, thể tích của chúng tham gia và tạo thành trong một phản ứng hóa học.
Để đáp ứng được yêu cầu này, các nhà khoa học đã đề xuất một khái niệm dành cho các hạt vi mô(*), đó là MOL (đọc là “mon”).
(*) Hạt vô cùng nhỏ
CONTENTS
I.
MOL là gì?
Hãy nhìn vào SGK và cho biết mol là gì?
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Con số 6.1023: số Avogađro, kí hiệu: N
Thí dụ:
Một mol nguyên tử sắt là một lượng sắt có chứa N nguyên tử Fe.
Một mol phân tử nước là một lượng nước có chứa N phân tử H2O.
Bài tập 1 (SGK/T65): Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
1,5 mol nguyên tử Al ;
0,5 mol phân tử H2 ;
0,25 mol phân tử NaCl ;
0,05 mol phân tử H2O.
Mẫu:
Cứ 1 mol nguyên tử Al thì có chứa 6.1023 nguyên tử Al.
Vậy cứ 0,5 mol nguyên tử Al thì có chứa 0,5.6.1023 nguyên tử Al.
II.
Khối lượng
MOL là gì?
Khối lượng mol là gì?
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.
Thí dụ:
Khối lượng mol nguyên tử hiđro: MH = 1 g/mol
Khối lượng mol phân tử nước: MH2O = 18 g/mol
Bài tập 2 (SGK/T65): Hãy tìm khối lượng của:
1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl2 ;
1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO ;
1 mol nguyên tử C, 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO2 ;
1 mol phân tử NaCl, 1 mol phân tử C12H22O11 (đường).
Mẫu:
MCl = 35,5 (g/mol); MCl2 = 2.MCl = 2.35,5 = 71 (g/mol)
Mcu = 64 (g/mol); MCuO = MCu + MO = 64 + 16 = 80 (g/mol)
MC = 12 (g/mol); MCO = MC + MO = 12 + 16 = 28 (g/mol)
MCO2 = MC + 2.MO = 12 + 2.16 = 44 (g/mol)
MNaCl = MNa + MCl = 23 + 35,5 = 58,5 (g/mol)
MC12H22O11 = 12.MC + 22.MH + 11.MO = 11.12 + 22.1 + 11.16
= 342 (g/mol)
III.
Thể tích Mol
của chất khí
là gì?
Thể tích mol của chất khí là gì?
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
+ Ở đktc (to = 0 oC ; áp suất = 1 atm), 1 mol chất
khí đều có thể tích bằng 22,4 lít.
+ Ở điều kiện thường (to = 20 oC; áp suất = 1 atm),
1 mol chất khí bất kì đều có thể tích bằng 24 lít.
Bài tập 3 (SGK/T65): Hãy tìm thể tích (ở đktc) của:
1 mol phân tử CO2 ; 2 mol phân tử H2 ; 1,5 mol phân tử O2 ;
0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2.
Mẫu:
- Ở đktc, 1 mol phân tử khí CO2 có thể tích 22,4 lít.
- Ở đktc, cứ 1 mol phân tử khí H2 có thể tích 22,4 lít.
Vậy 2 mol phân tử khí H2 có thể tích bằng 2.22,4 = 44,8 lít.
- Ở đktc, cứ 1 mol phân tử khí O2 có thể tích 22,4 lít.
Vậy 1,5 mol phân tử khí O2 có thể tích bằng 1,5.22,4 = 33,6 lít.
IV.
Tổng kết
Ghi nhớ
(SGK/T64)
1. Mol là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
2. Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
3. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở đktc, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.
Bài 18: MOL
Thông tin:
Các em đã biết kích thước và khối lượng của nguyên tử, phân tử là vô cùng nhỏ bé, không thể cân, đo, đếm chúng được. Nhưng trong Hóa học lại cần biết bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử và khối lượng, thể tích của chúng tham gia và tạo thành trong một phản ứng hóa học.
Để đáp ứng được yêu cầu này, các nhà khoa học đã đề xuất một khái niệm dành cho các hạt vi mô(*), đó là MOL (đọc là “mon”).
(*) Hạt vô cùng nhỏ
CONTENTS
I.
MOL là gì?
Hãy nhìn vào SGK và cho biết mol là gì?
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Con số 6.1023: số Avogađro, kí hiệu: N
Thí dụ:
Một mol nguyên tử sắt là một lượng sắt có chứa N nguyên tử Fe.
Một mol phân tử nước là một lượng nước có chứa N phân tử H2O.
Bài tập 1 (SGK/T65): Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
1,5 mol nguyên tử Al ;
0,5 mol phân tử H2 ;
0,25 mol phân tử NaCl ;
0,05 mol phân tử H2O.
Mẫu:
Cứ 1 mol nguyên tử Al thì có chứa 6.1023 nguyên tử Al.
Vậy cứ 0,5 mol nguyên tử Al thì có chứa 0,5.6.1023 nguyên tử Al.
II.
Khối lượng
MOL là gì?
Khối lượng mol là gì?
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.
Thí dụ:
Khối lượng mol nguyên tử hiđro: MH = 1 g/mol
Khối lượng mol phân tử nước: MH2O = 18 g/mol
Bài tập 2 (SGK/T65): Hãy tìm khối lượng của:
1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl2 ;
1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO ;
1 mol nguyên tử C, 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO2 ;
1 mol phân tử NaCl, 1 mol phân tử C12H22O11 (đường).
Mẫu:
MCl = 35,5 (g/mol); MCl2 = 2.MCl = 2.35,5 = 71 (g/mol)
Mcu = 64 (g/mol); MCuO = MCu + MO = 64 + 16 = 80 (g/mol)
MC = 12 (g/mol); MCO = MC + MO = 12 + 16 = 28 (g/mol)
MCO2 = MC + 2.MO = 12 + 2.16 = 44 (g/mol)
MNaCl = MNa + MCl = 23 + 35,5 = 58,5 (g/mol)
MC12H22O11 = 12.MC + 22.MH + 11.MO = 11.12 + 22.1 + 11.16
= 342 (g/mol)
III.
Thể tích Mol
của chất khí
là gì?
Thể tích mol của chất khí là gì?
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
+ Ở đktc (to = 0 oC ; áp suất = 1 atm), 1 mol chất
khí đều có thể tích bằng 22,4 lít.
+ Ở điều kiện thường (to = 20 oC; áp suất = 1 atm),
1 mol chất khí bất kì đều có thể tích bằng 24 lít.
Bài tập 3 (SGK/T65): Hãy tìm thể tích (ở đktc) của:
1 mol phân tử CO2 ; 2 mol phân tử H2 ; 1,5 mol phân tử O2 ;
0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2.
Mẫu:
- Ở đktc, 1 mol phân tử khí CO2 có thể tích 22,4 lít.
- Ở đktc, cứ 1 mol phân tử khí H2 có thể tích 22,4 lít.
Vậy 2 mol phân tử khí H2 có thể tích bằng 2.22,4 = 44,8 lít.
- Ở đktc, cứ 1 mol phân tử khí O2 có thể tích 22,4 lít.
Vậy 1,5 mol phân tử khí O2 có thể tích bằng 1,5.22,4 = 33,6 lít.
IV.
Tổng kết
Ghi nhớ
(SGK/T64)
1. Mol là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
2. Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
3. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở đktc, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.
 








Các ý kiến mới nhất