Bài 18. Mol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyen Hoang Phuong Thao THCS Nguyen Minh Tri-HCL
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phương Thảo
Ngày gửi: 08h:57' 12-12-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 89
Nguồn: Nguyen Hoang Phuong Thao THCS Nguyen Minh Tri-HCL
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phương Thảo
Ngày gửi: 08h:57' 12-12-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
GV: Nguyễn Hoàng Phương Thảo
Đơn vị: THCS Nguyễn Minh Trí.
Nếu có N (6.1023) hạt gạo thì sẽ nuôi sống được
loài người trên Trái Đất này trong thời gian bao lâu?
- Ước tính có khoảng 6 tỉ người trên Thế Giới
- Biết rằng mỗi người ăn 3 bữa 1 ngày
và mỗi bữa ăn 5000 hạt gạo.
Đáp án : Còn khoảng 20 triệu năm nữa thì loài người
mới ăn hết 1mol gạo .
Avogadro ( nhà Vật lý,
Hóa học người Ý)
Sinh ngày 09 / 08 / 1776
Mất ngày 09 / 07 / 1856
Ví dụ
1 mol Fe
Có
nguyên tử Fe
N
1 mol H2O
Có
phân tử H2O
N
Nếu có
2 mol H2O
3 mol H2O
n mol H2O
2 . 6,02.1023 = 12,04.1023
Có…..…………………………phân
tử H2O
23
23
3
.
6,02.10
=
18,06.10
Có…..…………………………phân tử H2O
n . 6,02.1023
Có…..…………………………phân
tử H2O
Bài tập 1 :
Bài tập 2 :
Hãy tính số nguyên tử (phân tử ) của
Hãy tính số mol (n) của
a/ 1,5 mol
phân tử SO2 . b/ 0,5 mol22 nguyên tử Al.
21
a/ 24.10 nguyên tử Ca . b/ 18.10 phân tử O2.
Nguyên tử khối ( hoặc phân
tử khối) của một chất
NTK Ca = 40 đvC
PTK O2 =
32 đvC
PTK H2O = 18 đvC
Khối lượng mol nguyên tử
( hoặc phân tử) của một chất
MCa = 40 g
O2
= 32 g
H2O
= 18 g
Em có nhận xét gì về giá trị giữa NTK hoặc PTK
với khối lượng mol (M) của cùng 1 chất.
Ví dụ: Hãy tính khối lượng mol của các chất sau :
a/ axit Sunfuric (H2SO4).
b/ canxi cacbonat CaCO3.
c/ nhôm hidroxit Al(OH)3
Cho biết: Ca = 40 , C = 12, H =1, S = 32 , O = 16, Al = 27.
Đặt vấn đề
1 mol Zn có khối lượng M = 65g
Nếu có
3 mol Zn
2 . 65 = 130 g
Có khối lượng là …..…………………
3 . 65 = 195 g
Có khối lượng là …..…………………
n mol Zn
n . 65
Có khối lượng là …..……….
2 mol Zn
BT 1 : Hãy tính khối lượng của 1,5 mol NaOH
BT 2 : Hãy tính khối lượng của 2 mol H2S .
Cho biết: Na=23, S=32, O=16, H=1.
BT 1 : Hãy tính số mol của 10g CaCO3 .
BT 2 : Hãy tính số mol của 12,6g HNO3
Cho biết: Ca =40, C=12, N= 14, O =16.
BT3 : Biết 0,2 mol chất A có khối lượng là 5,4g
a. Tính khối lượng mol của A .
b. A gồm có 1 nguyên tử của 1 nguyên tố tạo nên .
Xác định tên và KHHH của A.
BT3 : Biết 0,2 mol chất A có khối lượng là 5,4g
a. Tính khối lượng mol của A .
b. A gồm có 1 nguyên tử của 1 nguyên tố tạo nên .
Xác định tên và KHHH của A.
Bài giải :
a.
m
5,4
MA = n = 0,2
= 27 g
b. A là nguyên tố Nhôm
KHHH của A : Al
(3đ)
(2đ)
(3đ)
(2đ)
TRÒ CHƠI
“SỨC MẠNH ĐỒNG ĐỘI”
Câu 3. Hãy viết công thức tính khối lượng (m) và
công thức chuyển đổi tính số mol (n) từ khối lượng
đó.
Đáp án
m = n.M
m
n =
M
Câu 8. Khối lượng của 0,5mol KOH là bao nhiêu?
(cho biết K=39, O=16, H=1)
A. 56g
C. 28g/mol
B. 112g
Đúng
Sai
D. 28g
Câu 2 . Khối lượng của CaSO3 là 24g. Cho biết số mol của CaSO3
là bao nhiêu? (cho Ca= 40, S = 32, O = 16)
Đáp án
Câu 4. Biết rằng 0,25mol chất A có khối lượng là 0,04kg. Cho
biết khối lượng mol của A.
A. 0,16g
B. 16g
Rất tiếc!
Chúc
mừng!
D. 160g
C. 10g
Câu 5. Bố bạn An nhờ bạn ấy ra chợ mua một dây Fe có khối
lượng là 280g. Trên đường về bạn An gặp bạn Nhân và đố bạn
Nhân rằng với khối lượng Fe trên sẽ có bao nhiêu nguyên tử Fe tạo
thành? (Coi dây sắt chỉ có chứa thành phần Fe nguyên chất). Em
hãy giúp bạn Nhân tìm đáp án đúng.
A. 6.1023nguyên tử.
B. 3.1024 nguyên tử.
C. 12.1022 nguyên tử.
D. 56.1023 nguyên tử.
Đáp án
Thể tích mol của chất khí.
1 mol H2
1 mol O2
1 mol CO2
0
*Ở điều kiện thường
20 C và 1atm : (N phân tử)
(N phân tử)
(N phân tử)
0
*Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 0 C và 1atm :
H2 =
2g
O2
= 44g
= 32g
CO2
* Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thể tích
mol của các chất khí bằng nhau
H2
O2
CO2
Chöông 3.
Tieát 26. Baøi 18
I . MOL LAØ GÌ ?
II .KHỐI LƯỢNG MOL LAØ GÌ? (M)
III .THỂ TÍCH MOL CHẤT KHÍ
LAØ GÌ? (V)
Ví dụ :
Thể tích mol khí (ở đktc)
=
N2O
22,4 lit.
Vậy:
2 mol khí N2O (ở đktc):
= 2 x 22,4 = 44,8 lit
N2O
n mol khí N2O ở đktc:
= n. 22,4
N2O
1”
BT1. Tính thể tích chất khí ở đktc.
a)0,15 mol khí Cl2
b) 0,25 mol khí SO2.
BT2. Tính số mol chất khí.
a)672 ml khí O2
b) 56 ml khí O2.
NHÓM 1
NHÓM 3
H2
N2
H2
N2
O2
N2
O2
N2
N2 CO2
N2
N2
N2 CO2
N2
N2
HH2
2
HH2
2
NHÓM 4
H
2
CO
2
H
2
CO
2
O
2
CO
2
O
2
CO
2
OH2
2
OH2
2
NH2 CO
H22
2
NH2 CO
H22
2
NHÓM 2
N
CO
2
2
CO
2 CO2
N
CO
2
CO
CO2
2
2
HO2
2
HO2
2
OO2
2
OO2
2
NO2 CO
O22
2
NO2 CO
O22
2
Phieáu hoïc taäp: Hoàn thành bảng sau.
Số mol chất (n)
5”
Thể tích chất khí ở đktc Khối lượng chất
(V)
khí (m)
(SO2): n = 0,5 mol
11,2 lit
V=………………
32 gam
m =……………
(NO2): n = 0,2 mol
4,48 lit
V =………………
9,2 gam
m = …………..
0,15mol
(Cl2): n =………
VCl2 = 3,36 lit
m = 10,65g
2”
Trung bình một người sẽ cần 9,5 tấn không khí để thở
trong 1 năm, với khí oxi chiếm 23% số lượng này. Tức là
mỗi người chúng ta cần 2,185 tấn O2 đề tồn tại trong 1 năm.
Nếu tính theo thể tích thì mỗi chúng ta cần bao nhiêu
lít O2 để thở. Coi thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC và
áp suất 1atm)
- Hoïc baøi
-Laøm baøi taäp 1 ,2 trang 65 _ SGK
- Bài 3a và bài 4 trang 67-SGK.
-Xem nội dung phần tiếp theo
Đơn vị: THCS Nguyễn Minh Trí.
Nếu có N (6.1023) hạt gạo thì sẽ nuôi sống được
loài người trên Trái Đất này trong thời gian bao lâu?
- Ước tính có khoảng 6 tỉ người trên Thế Giới
- Biết rằng mỗi người ăn 3 bữa 1 ngày
và mỗi bữa ăn 5000 hạt gạo.
Đáp án : Còn khoảng 20 triệu năm nữa thì loài người
mới ăn hết 1mol gạo .
Avogadro ( nhà Vật lý,
Hóa học người Ý)
Sinh ngày 09 / 08 / 1776
Mất ngày 09 / 07 / 1856
Ví dụ
1 mol Fe
Có
nguyên tử Fe
N
1 mol H2O
Có
phân tử H2O
N
Nếu có
2 mol H2O
3 mol H2O
n mol H2O
2 . 6,02.1023 = 12,04.1023
Có…..…………………………phân
tử H2O
23
23
3
.
6,02.10
=
18,06.10
Có…..…………………………phân tử H2O
n . 6,02.1023
Có…..…………………………phân
tử H2O
Bài tập 1 :
Bài tập 2 :
Hãy tính số nguyên tử (phân tử ) của
Hãy tính số mol (n) của
a/ 1,5 mol
phân tử SO2 . b/ 0,5 mol22 nguyên tử Al.
21
a/ 24.10 nguyên tử Ca . b/ 18.10 phân tử O2.
Nguyên tử khối ( hoặc phân
tử khối) của một chất
NTK Ca = 40 đvC
PTK O2 =
32 đvC
PTK H2O = 18 đvC
Khối lượng mol nguyên tử
( hoặc phân tử) của một chất
MCa = 40 g
O2
= 32 g
H2O
= 18 g
Em có nhận xét gì về giá trị giữa NTK hoặc PTK
với khối lượng mol (M) của cùng 1 chất.
Ví dụ: Hãy tính khối lượng mol của các chất sau :
a/ axit Sunfuric (H2SO4).
b/ canxi cacbonat CaCO3.
c/ nhôm hidroxit Al(OH)3
Cho biết: Ca = 40 , C = 12, H =1, S = 32 , O = 16, Al = 27.
Đặt vấn đề
1 mol Zn có khối lượng M = 65g
Nếu có
3 mol Zn
2 . 65 = 130 g
Có khối lượng là …..…………………
3 . 65 = 195 g
Có khối lượng là …..…………………
n mol Zn
n . 65
Có khối lượng là …..……….
2 mol Zn
BT 1 : Hãy tính khối lượng của 1,5 mol NaOH
BT 2 : Hãy tính khối lượng của 2 mol H2S .
Cho biết: Na=23, S=32, O=16, H=1.
BT 1 : Hãy tính số mol của 10g CaCO3 .
BT 2 : Hãy tính số mol của 12,6g HNO3
Cho biết: Ca =40, C=12, N= 14, O =16.
BT3 : Biết 0,2 mol chất A có khối lượng là 5,4g
a. Tính khối lượng mol của A .
b. A gồm có 1 nguyên tử của 1 nguyên tố tạo nên .
Xác định tên và KHHH của A.
BT3 : Biết 0,2 mol chất A có khối lượng là 5,4g
a. Tính khối lượng mol của A .
b. A gồm có 1 nguyên tử của 1 nguyên tố tạo nên .
Xác định tên và KHHH của A.
Bài giải :
a.
m
5,4
MA = n = 0,2
= 27 g
b. A là nguyên tố Nhôm
KHHH của A : Al
(3đ)
(2đ)
(3đ)
(2đ)
TRÒ CHƠI
“SỨC MẠNH ĐỒNG ĐỘI”
Câu 3. Hãy viết công thức tính khối lượng (m) và
công thức chuyển đổi tính số mol (n) từ khối lượng
đó.
Đáp án
m = n.M
m
n =
M
Câu 8. Khối lượng của 0,5mol KOH là bao nhiêu?
(cho biết K=39, O=16, H=1)
A. 56g
C. 28g/mol
B. 112g
Đúng
Sai
D. 28g
Câu 2 . Khối lượng của CaSO3 là 24g. Cho biết số mol của CaSO3
là bao nhiêu? (cho Ca= 40, S = 32, O = 16)
Đáp án
Câu 4. Biết rằng 0,25mol chất A có khối lượng là 0,04kg. Cho
biết khối lượng mol của A.
A. 0,16g
B. 16g
Rất tiếc!
Chúc
mừng!
D. 160g
C. 10g
Câu 5. Bố bạn An nhờ bạn ấy ra chợ mua một dây Fe có khối
lượng là 280g. Trên đường về bạn An gặp bạn Nhân và đố bạn
Nhân rằng với khối lượng Fe trên sẽ có bao nhiêu nguyên tử Fe tạo
thành? (Coi dây sắt chỉ có chứa thành phần Fe nguyên chất). Em
hãy giúp bạn Nhân tìm đáp án đúng.
A. 6.1023nguyên tử.
B. 3.1024 nguyên tử.
C. 12.1022 nguyên tử.
D. 56.1023 nguyên tử.
Đáp án
Thể tích mol của chất khí.
1 mol H2
1 mol O2
1 mol CO2
0
*Ở điều kiện thường
20 C và 1atm : (N phân tử)
(N phân tử)
(N phân tử)
0
*Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 0 C và 1atm :
H2 =
2g
O2
= 44g
= 32g
CO2
* Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thể tích
mol của các chất khí bằng nhau
H2
O2
CO2
Chöông 3.
Tieát 26. Baøi 18
I . MOL LAØ GÌ ?
II .KHỐI LƯỢNG MOL LAØ GÌ? (M)
III .THỂ TÍCH MOL CHẤT KHÍ
LAØ GÌ? (V)
Ví dụ :
Thể tích mol khí (ở đktc)
=
N2O
22,4 lit.
Vậy:
2 mol khí N2O (ở đktc):
= 2 x 22,4 = 44,8 lit
N2O
n mol khí N2O ở đktc:
= n. 22,4
N2O
1”
BT1. Tính thể tích chất khí ở đktc.
a)0,15 mol khí Cl2
b) 0,25 mol khí SO2.
BT2. Tính số mol chất khí.
a)672 ml khí O2
b) 56 ml khí O2.
NHÓM 1
NHÓM 3
H2
N2
H2
N2
O2
N2
O2
N2
N2 CO2
N2
N2
N2 CO2
N2
N2
HH2
2
HH2
2
NHÓM 4
H
2
CO
2
H
2
CO
2
O
2
CO
2
O
2
CO
2
OH2
2
OH2
2
NH2 CO
H22
2
NH2 CO
H22
2
NHÓM 2
N
CO
2
2
CO
2 CO2
N
CO
2
CO
CO2
2
2
HO2
2
HO2
2
OO2
2
OO2
2
NO2 CO
O22
2
NO2 CO
O22
2
Phieáu hoïc taäp: Hoàn thành bảng sau.
Số mol chất (n)
5”
Thể tích chất khí ở đktc Khối lượng chất
(V)
khí (m)
(SO2): n = 0,5 mol
11,2 lit
V=………………
32 gam
m =……………
(NO2): n = 0,2 mol
4,48 lit
V =………………
9,2 gam
m = …………..
0,15mol
(Cl2): n =………
VCl2 = 3,36 lit
m = 10,65g
2”
Trung bình một người sẽ cần 9,5 tấn không khí để thở
trong 1 năm, với khí oxi chiếm 23% số lượng này. Tức là
mỗi người chúng ta cần 2,185 tấn O2 đề tồn tại trong 1 năm.
Nếu tính theo thể tích thì mỗi chúng ta cần bao nhiêu
lít O2 để thở. Coi thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC và
áp suất 1atm)
- Hoïc baøi
-Laøm baøi taäp 1 ,2 trang 65 _ SGK
- Bài 3a và bài 4 trang 67-SGK.
-Xem nội dung phần tiếp theo
 







Các ý kiến mới nhất