Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Mol

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Cường
Ngày gửi: 10h:12' 04-02-2013
Dung lượng: 535.0 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
I . Mol là gì ?
Chương 3: Mol và tính toán hoá học
6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
? Một mol nguyên tử sắt là gì ?
? Một mol phân tử nước là gì ?
Mol là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
(N = 6.1023 : là số Avogadro)
Tiết 26 - Bài 18
MOL
Chương 3: Mol và tính toán hoá học
I . Mol là gì ?
Bài 1 : Chọn câu trả lời thích hợp để điền vào chỗ trống
Câu 1: 1,5 mol nguyên tử Al có chứa . . . . . . . . . . . . . . . . Al
A) 6.1023 nguyên tử
B) 6.1023 phân tử
C) 9.1023 nguyên tử
D) 7,5.1023 nguyên tử
9.1023 nguyên tử
0,3.1023 phân tử
Bài 1: Chọn câu trả lời thích hợp để điền vào chỗ trống
Câu 2: 0,05 mol phân tử H2O có chứa . . . . . . . . . . . . . . . . . . H2O
A) 6.1023 nguyên tử
C) 6.1023 phân tử
B) 0,3.1023 Phân tử
D) 9.1023 nguyên tử
Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình luật gia Italia. Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogadro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
Hy phn biƯt hai cu sau?
A . 1 mol H
B . 1 mol H2
(1 mol nguyên tử hidro)
(1 mol phân tử hidro)
?
1 mol Fe
1 mol Cu
II . Khối lượng mol (M) là gì?
Tiết 26 - Bài 18
MOL
Chương 3: Mol và tính toán hoá học
I . Mol là gì ?
Ai nhìn kỹ, hiểu nhanh?
18 g
?
56 g
2 g
M H2O = 18 g
M Fe = 56 g
M H2 = 2 g

Kết luận gì về mối liên hệ giữa
khối lượng mol M và số N?
N phân tử
N phân tử
N nguyên tử
M
M
M

Nhận xét gì về nguyên tử khối (NTK); phân tử khối (PTK) của một chất và khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của chất đó?
NTK Fe = 56
?
M Fe =
56
PTK H2O = 18
?
M H2O =
18
Ai nhìn kĩ, hiểu nhanh:
?
g
g
Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
Ví dụ:
M H2O = 18 g
M H2 = 2 g
II . Khối lượng mol (M) là gì?
Tiết 26 - Bài 18
MOL
Chương 3: Mol và tính toán hoá học
I . Mol là gì ?
(Khối lượng mol nguyên tử hidro)
(Khối lượng mol phân tử hidro)
II . Khối lượng mol (M) là gì?
Chương 3: Mol và tính toán hoá học
I . Mol là gì ?
III . Thể tích mol của chất khí ?
Chương 3: Mol và tính toán hoá học
II . Khối lượng mol (M) là gì ?
I . Mol là gì ?
N phân tử
H2
N phân tử
CO2
N phân tử
N2
Thảo luận nhóm:
Nhận xét gì về thể tích của các chất khí trên
Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, 1 mol chất khí bất kì cũng có thể tích như thế nào?
?
?
ở cùng nhiệt độ và áp suất, thể tích mol của các chất khí:
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó
ở điều kiện tiêu chuẩn(đktc) (00C và áp suất 1 atm), thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.
III . Thể tích mol của chất khí ?
Chương 3: Mol và tính toán hoá học
II . Khối lượng mol (M) là gì ?
I . Mol là gì ?
ở điều kiện thường (200C và áp suất 1atm), thể tích mol của các chất khí đều bằng 24 lít.
Nhóm nào nhanh hơn?
A . 1 mol phân tử CO2
B . 0,25 mol phân tử O2
C . 1,5 mol phân tử N2
D . 1,75 mol phân tử H2
Tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của:
?
V = 1 . 22,4 = 22,4 (l)
V = 0,25 . 22,4 = 5,6 (l)
V = 1,5 . 22,4 = 33,6 (l)
V = 1,75 . 22,4 = 39,2 (l)
Bài 3:
Mol là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
(N = 6.1023 : là số Avogadro)
I . Mol là gì ?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
II . Khối lượng mol (M) là gì?
Chương 3: Mol và tính toán hoá học
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó
ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) V= 22,4 lít.
III . Thể tích mol của chất khí ?
ở điều kiện thường V = 24 lít.
?
Cho 1 mol H2 vào 1 mol O2. Hãy cho biết
A. Số phân tử mỗi chất là bao nhiêu ?
B . Khối lượng mol cuả mỗi chất là bao nhiêu ?
C. Thể tích của chất đó ở (O0C, 1 atm) là bao nhiêu?
Mỗi chất có 6 .1023 phân tử
ở đktc , 1 mol mỗi chất khí có thể tích 22,4 l
Dặn dò
Học bài.
Làm bài tập trang 65 - SGK
Bài tập trong sách bài tập 19:
Đọc trước bài
Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
 
Gửi ý kiến