Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Một số axit quan trọng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Quốc
Ngày gửi: 13h:08' 11-10-2021
Dung lượng: 122.4 KB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích: 0 người
A. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT.

CHỦ ĐỀ AXIT: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG

1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị:
- Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
2. Axit tác dụng với kim loại:
Dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro
PTHH: Zn +2HCl  ZnCl2+ H2
Chú ý: HNO3, H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại không giải phóng khí hiđro
3. Axit tác dụng với bazơ:
Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
PTHH: Cu(OH)2+ 2HCl  CuCl2 + 2H2O
-Phản ứng của axit với bazơ được gọi là phản ứng trung hoà.
4. Axit tác dụng với oxit bazơ:
Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước
PTHH: CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
* Ngoài ra axit còn tác dụng với muối
II.Axít mạnh và axít yếu:
- Axít mạnh: HCl ,HNO3 , H2SO4
- Axít yếu: H2S, H2CO3,..
B. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
I. Axitclohidric: (HCl)
Hs tự học theo hướng dẫn của gv
II. Axit Sunfuric: (H2SO4)
I. Tính chất vật lí: Học sách giáo khoa
2. Tính chất hoá học
a. Axit Sunfuric loãng có tính chất hoá học của axit
(Hs tự học theo hướng dẫn của gv)
b. Axit Sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng.
* Tác dụng với kim loại
**Thí nghiệm: cho Cu t/d với H2SO4 (l); H2SO4 (đ)
ống 1: không có hiện tượng gì.
ống 2: Cu tan dần  xuất hiện màu xanh lam
PTHH: Cu + 2H2SO4  CuSO4 + 2H20 + SO2
***Ngoài kim loại Cu, H2SO4(đ,n) còn tác dụng được với nhiều kim loại khác  Muối Sunfat, không giải phóng H2
**Tính háo nước
***Thí nghiệm: H2SO4 (đ) tác dụng với đường
Đặc
H2SO4

PTHH: C12H22O11 11H2O + 12C
III. Ứng dụng
( H1.12 sgk/17 )
IV. Sản xuất Axit Sunfuric:
- Trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc
Các công đoạn sản xuất: Chú ý các PTHH
V. Nhận biết Axit Sunfuric và muối Sunfat
*TN: Cho vào ống nghiệm 1: H2SO4 + BaCl2.
Cho vào ống nghiệm 2: Na2SO4 + BaCl2
* Hiện tượng: xuất hiện  trắng
* PTPƯ:
H2SO4 + BaCl2  BaSO4  + 2HCl
Na2SO4+BaCl2  BaSO4  + 2NaCl
* Nhận biết:
- Dùng thuốc thử và dung dịch muối bari như: BaCl2, Ba(NO3)2 hoặc Ba(OH)2 ; có thể dùng 1 số kim loại hoạt động: Mg, Zn, Al, Fe phân biệt H2SO4 , muối sunfat.
Hoạt động luyện tập
Cho các chất sau Ba(OH)2, SO3, K2O, Mg chất nào tác dụng được với:
a, H2O b, H2SO4 loãng. Viết phương trình phản ứng
a, Tác dụng với nước có: SO3, K2O
SO3 + H2O  H2SO4
K2O + H2O  2KOH
b, Tác dụng với H2SO4 (l) có: Ba(OH)2, K2O, Mg
Ba(OH)2 + H2SO4  BaSO4 + 2H2O
K2O + H2SO4  K2SO4 + H2O
Mg + H2SO4  MgSO4 + H2
LUYỆN TẬP AXIT
*Tính chất hoá học của axít:
-Dung dịch axít làm quỳ tím hoá đỏ
-Axít + Kim loại Muối + khí Hiđrô
2HCl + Zn  ZnCl2 + H2
-Axít + oxítbazơ  Muối + Nước
H2SO4 + CuO  CuSO4 + H2O
-Axít + bazơ  Muói + Nước
HCl + NaOH  NaCl +H2O
*Chú ý: H2SO4 có những tính chất hoá học riêng như tác dụng với nhiều kim loại không giải phóng khí H2 và tính háo nước, hút ẩm
bài tập 1b trang 21 SGK
T/d với HCl là CuO, Na2O, CaO
CuO + 2HCl  CuCl2+ H2O
Na2O + 2HCl  2NaCl + H2O
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
bài tập 5 trang 21 SGK từ số (5) đến số (10)
Bài tập: hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án chọn đúng (ghi ở bảng phụ)
1/ Dung dịch HCl tác dụng được với các hợp chất sau:
A.Cu, AgNO3
B. Al, AgNO3
C. Ag, AgNO3
D. Al, Ba(NO3)2
VẬN DỤNG
2/ Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận hiểu được các hoá chất sau: (ở dạng dd)
A.NaCl, BaCl2, HCl
B. AgNO3, NaOH, KCl
C. HCl, KOH, NaCl
D. HCl, H2SO4, NaOH
VẬN DỤNG
ÔN PHẦN BAZƠ Ở LỚP 8
XEM TRƯỚC BÀI 7,8 SÁCH GIÁO KHOA
TÌM TÒI và MỞ RỘNG
 
Gửi ý kiến