Tuần 3. MRVT: Nhân dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Trang
Ngày gửi: 16h:13' 27-12-2022
Dung lượng: 781.6 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Trang
Ngày gửi: 16h:13' 27-12-2022
Dung lượng: 781.6 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là các từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
Tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
Đất nước, non sống, quê hương, nước nhà...
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Bài1. Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích
hợp rồi ghi vào chỗ trống:
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b) Nông dân:
thợ cấy, thợ cày
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm
d) Quân nhân : đại uý, trung sĩ
e) Trí thức : giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học
Luyện từ và câu
Cùng giải nghĩa các từ sau:
Công nhân:
Nông dân:
Doanh nhân:
Quân nhân :
Trí thức :
Học sinh:
- Công nhân: chỉ những người lao động
chân tay, làm việc ăn lương trong các nhà
máy, xí nghiệp, công trường,...
- Nông dân: chỉ người lao động sản xuất
nông nghiệp.
- Doanh nhân: chỉ những người làm nghề
kinh doanh
- Quân nhân: chỉ những người thuộc quân
đội.
- Trí thức: chỉ những người chuyên làm
việc lao động trí óc và có tri thức chuyên
môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp
của mình.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Bài1. Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích
hợp rồi ghi vào chỗ trống:
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b) Nông dân:
thợ cấy, thợ cày
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm
d) Quân nhân : đại uý, trung sĩ
e) Trí thức : giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học
Bài 2: Nối các thành ngữ, tục ngữ ở cột A với
nội dung thích hợp ở cột B:
A
Thành ngữ, tục ngữ
B
Phẩm chất của người Việt Nam
a) Chịu thương chịu khó
1) Biết ơn người đã đem lại những
điều tốt đẹp cho mình.
b) Dám nghĩ dám làm
2) Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi
nhẹ tiền bạc.
c) Muôn người như một
3) Cần cù, chăm chỉ, không ngại
khó ngại khổ.
d) Trọng nghĩa khinh tài
(tài: tiền của)
4) Đoàn kết, thống nhất ý chí và
hành động.
e) Uống nước nhớ nguồn
5) Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng
kiến và dám thực hiện sáng kiến.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Bài 3. Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi:
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
b) Đánh dấu x vào ô trống trước những từ bắt đầu bằng
tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”)
□ đồng môn □ đồng quê □ đồng ca □ đồng cảm
□ đồng chí □ đồng
□ đồng
□ đồng bằng
ruộng
thanh
□ đồng đội
□ đồng
nghĩa
□ đồng hồ
□ đồng tình
□ đồng thau □ đồng âm □ đồng phục □ đồng ý
□ đồng ngũ □ đồng tiền □ đồng hành □ đồng tâm
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
Người Việt Nam gọi nhau là đồng bào vì đều được sinh
ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
b) Đánh dấu ✓ vào ô vuông trước những từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là
“cùng”), ví dụ đồng hương (cùng quê), đồng lòng (cùng một ý chí).
✓ đồng môn ✓ đồng quê ✓ đồng ca
✓ đồng chí □ đồng
✓ đồng
ruộng
thanh
✓ đồng cảm
□ đồng bằng
✓ đồng đội
✓ đồng tình
✓ đồng
nghĩa
□ đồng hồ
□ đồng thau ✓ đồng âm ✓ đồng phục ✓ đồng ý
✓ đồng ngũ □ đồng tiền ✓ đồng hành ✓ đồng tâm
CỦNG CỐ
Luyện từ và câu
Thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là các từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
Tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
Đất nước, non sống, quê hương, nước nhà...
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Bài1. Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích
hợp rồi ghi vào chỗ trống:
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b) Nông dân:
thợ cấy, thợ cày
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm
d) Quân nhân : đại uý, trung sĩ
e) Trí thức : giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học
Luyện từ và câu
Cùng giải nghĩa các từ sau:
Công nhân:
Nông dân:
Doanh nhân:
Quân nhân :
Trí thức :
Học sinh:
- Công nhân: chỉ những người lao động
chân tay, làm việc ăn lương trong các nhà
máy, xí nghiệp, công trường,...
- Nông dân: chỉ người lao động sản xuất
nông nghiệp.
- Doanh nhân: chỉ những người làm nghề
kinh doanh
- Quân nhân: chỉ những người thuộc quân
đội.
- Trí thức: chỉ những người chuyên làm
việc lao động trí óc và có tri thức chuyên
môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp
của mình.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Bài1. Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích
hợp rồi ghi vào chỗ trống:
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b) Nông dân:
thợ cấy, thợ cày
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm
d) Quân nhân : đại uý, trung sĩ
e) Trí thức : giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học
Bài 2: Nối các thành ngữ, tục ngữ ở cột A với
nội dung thích hợp ở cột B:
A
Thành ngữ, tục ngữ
B
Phẩm chất của người Việt Nam
a) Chịu thương chịu khó
1) Biết ơn người đã đem lại những
điều tốt đẹp cho mình.
b) Dám nghĩ dám làm
2) Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi
nhẹ tiền bạc.
c) Muôn người như một
3) Cần cù, chăm chỉ, không ngại
khó ngại khổ.
d) Trọng nghĩa khinh tài
(tài: tiền của)
4) Đoàn kết, thống nhất ý chí và
hành động.
e) Uống nước nhớ nguồn
5) Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng
kiến và dám thực hiện sáng kiến.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Bài 3. Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi:
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
b) Đánh dấu x vào ô trống trước những từ bắt đầu bằng
tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”)
□ đồng môn □ đồng quê □ đồng ca □ đồng cảm
□ đồng chí □ đồng
□ đồng
□ đồng bằng
ruộng
thanh
□ đồng đội
□ đồng
nghĩa
□ đồng hồ
□ đồng tình
□ đồng thau □ đồng âm □ đồng phục □ đồng ý
□ đồng ngũ □ đồng tiền □ đồng hành □ đồng tâm
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
Người Việt Nam gọi nhau là đồng bào vì đều được sinh
ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
b) Đánh dấu ✓ vào ô vuông trước những từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là
“cùng”), ví dụ đồng hương (cùng quê), đồng lòng (cùng một ý chí).
✓ đồng môn ✓ đồng quê ✓ đồng ca
✓ đồng chí □ đồng
✓ đồng
ruộng
thanh
✓ đồng cảm
□ đồng bằng
✓ đồng đội
✓ đồng tình
✓ đồng
nghĩa
□ đồng hồ
□ đồng thau ✓ đồng âm ✓ đồng phục ✓ đồng ý
✓ đồng ngũ □ đồng tiền ✓ đồng hành ✓ đồng tâm
CỦNG CỐ
 








Các ý kiến mới nhất