Tuần 3. MRVT: Nhân dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Thị Mai
Ngày gửi: 16h:29' 20-09-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: Vi Thị Mai
Ngày gửi: 16h:29' 20-09-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
- Tìm các từ đồng nghĩa với từ: Tổ quốc.
- Đặt câu với từ vừa tìm được.
Nhân dân:
Là người dân đang sinh
sống, học tập và lao động
trên một đất nước, một khu
vực.
* Bài 1.Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu
dưới đây:
a. Công nhân:
d. Quân nhân:
b. Nông dân:
c. Doanh nhân:
e. Trí thức:
g. Học sinh:
( giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ
cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu
thương, chủ tiệm)
,
( giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ
cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu
học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu
thương, chủ tiệm)
Nhóm từ
Từ ngữ
Công nhân
thợ điện, thợ cơ khí.
Nông dân
thợ cấy, thợ cày.
Doanh nhân
tiểu thương, chủ tiệm.
Quân nhân
đại úy, trung sĩ.
Trí thức
giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.
Học sinh
học sinh tiểu học, học sinh trung học.
Công nhân: Là những người thợ làm việc trong các nhà máy,xí nghiệp.
Nông dân: Là những người làm ruộng, trồng trọt.
Doanh nhân: Là những người kinh doanh, mua bán.
Quân nhân: Là những người phục vụ trong quân đội, giữ những cấp bậc
khác nhau.
Trí thức:
Là những người làm việc, lao động trí óc có tri thức chuyên
môn cần thiết cho nghề nghiệp của mình.
Học sinh:
Là những học sinh học Tiểu học, học Trung học
Công nhân nhà máy dệt
Công nhân may mặc
Công nhân nhà máy điện tử
Công nhân xây dựng
Công nhân
Nông dân
Tiểu thương, chủ tiệm
Đại úy
Trung sĩ
Quân nhân
Hình ảnh một số quân hàm trong quân đội
Trí thức
Học sinh
2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất
gì của người Việt Nam ta?
a) Chịu thương chịu khó.
b) Dám nghĩ dám làm.
c) Muôn người như một .
d) Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của).
e) Uống nước nhớ nguồn .
Bài 2: Các thành ngữ , tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì
của người Việt Nam ta ?
a. Chịu thương chịu khó.
- Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ.
b. Dám nghĩ dám làm.
- Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến đó.
c. Muôn người như một.
- Đoàn kết, thống nhất trong ý chí và hành động.
d. Trọng nghĩa khinh tài (tài : tiền của).
- Coi trọng đạo lý và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc.
e.Uống nước nhớ nguồn.
- Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp
cho mình.
Tập quán: thói quen đã thành nếp
trong đời sống của cộng đồng.
Đồng bào: những người cùng giống
nòi, cùng đất nước ( đồng : cùng,bào:
màng bọc thai nhi)
Bài 3:Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi.
a. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì tất cả đều
được sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”)
M: đồng hương (người cùng quê)
đồng lòng (cùng một ý chí)
b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có
nghĩa là “cùng”):
Đồng cảm
Đồng diễn
Đồng loại
Đồng thanh
Đồng dạng
Đồng loạt
Đồng chí
Đồng điệu
Đồng phục
Đồng thời
Đồng hành
Đồng ý
Đồng nghĩa
Đồng đội
Đồng tình
Đồng ca
Đồng âm
Đồng tâm
c. Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được:
- Tôi và bạn Hồng là đồng hương của nhau.
- Chúng em luôn mặc đồng phục đi học.
-Nhân dân Việt Nam đồng lòng đẩy lùi dịch bệnh.
- Đặt câu với từ vừa tìm được.
Nhân dân:
Là người dân đang sinh
sống, học tập và lao động
trên một đất nước, một khu
vực.
* Bài 1.Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu
dưới đây:
a. Công nhân:
d. Quân nhân:
b. Nông dân:
c. Doanh nhân:
e. Trí thức:
g. Học sinh:
( giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ
cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu
thương, chủ tiệm)
,
( giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ
cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu
học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu
thương, chủ tiệm)
Nhóm từ
Từ ngữ
Công nhân
thợ điện, thợ cơ khí.
Nông dân
thợ cấy, thợ cày.
Doanh nhân
tiểu thương, chủ tiệm.
Quân nhân
đại úy, trung sĩ.
Trí thức
giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.
Học sinh
học sinh tiểu học, học sinh trung học.
Công nhân: Là những người thợ làm việc trong các nhà máy,xí nghiệp.
Nông dân: Là những người làm ruộng, trồng trọt.
Doanh nhân: Là những người kinh doanh, mua bán.
Quân nhân: Là những người phục vụ trong quân đội, giữ những cấp bậc
khác nhau.
Trí thức:
Là những người làm việc, lao động trí óc có tri thức chuyên
môn cần thiết cho nghề nghiệp của mình.
Học sinh:
Là những học sinh học Tiểu học, học Trung học
Công nhân nhà máy dệt
Công nhân may mặc
Công nhân nhà máy điện tử
Công nhân xây dựng
Công nhân
Nông dân
Tiểu thương, chủ tiệm
Đại úy
Trung sĩ
Quân nhân
Hình ảnh một số quân hàm trong quân đội
Trí thức
Học sinh
2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất
gì của người Việt Nam ta?
a) Chịu thương chịu khó.
b) Dám nghĩ dám làm.
c) Muôn người như một .
d) Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của).
e) Uống nước nhớ nguồn .
Bài 2: Các thành ngữ , tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì
của người Việt Nam ta ?
a. Chịu thương chịu khó.
- Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ.
b. Dám nghĩ dám làm.
- Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến đó.
c. Muôn người như một.
- Đoàn kết, thống nhất trong ý chí và hành động.
d. Trọng nghĩa khinh tài (tài : tiền của).
- Coi trọng đạo lý và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc.
e.Uống nước nhớ nguồn.
- Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp
cho mình.
Tập quán: thói quen đã thành nếp
trong đời sống của cộng đồng.
Đồng bào: những người cùng giống
nòi, cùng đất nước ( đồng : cùng,bào:
màng bọc thai nhi)
Bài 3:Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi.
a. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì tất cả đều
được sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”)
M: đồng hương (người cùng quê)
đồng lòng (cùng một ý chí)
b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có
nghĩa là “cùng”):
Đồng cảm
Đồng diễn
Đồng loại
Đồng thanh
Đồng dạng
Đồng loạt
Đồng chí
Đồng điệu
Đồng phục
Đồng thời
Đồng hành
Đồng ý
Đồng nghĩa
Đồng đội
Đồng tình
Đồng ca
Đồng âm
Đồng tâm
c. Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được:
- Tôi và bạn Hồng là đồng hương của nhau.
- Chúng em luôn mặc đồng phục đi học.
-Nhân dân Việt Nam đồng lòng đẩy lùi dịch bệnh.
 








Các ý kiến mới nhất