Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hồng Thu
Ngày gửi: 09h:56' 03-11-2009
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích: 0 người
Địa lí 12
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 21.
Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư ở nước ta
NỘI DUNG BÀI HỌC
ĐÔNG DÂN, NHIỀU THÀNH PHẦN DÂN TỘC
DÂN SỐ CÒN TĂNG NHANH, CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ
PHÂN BỐ DÂN CƯ CHƯA HỢP LÍ
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÂN SỐ HỢP LÍ VÀ
SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA NƯỚC TA
11/3/2009
1
2
3
4
1. ĐÔNG DÂN, CÓ NHIỀU THÀNH PHẦN DÂN TỘC
MỘT SỐ QUỐC GIA CÓ DÂN SỐ ĐÔNG TRÊN THẾ GIỚI-2007
* Dựa vào bảng số liệu, nhận xét quy mô dân số nước ta và đánh giá tác động của quy mô dân số đến sự phát triển kinh tế - xã hội ?
Năm 2006, dân số Việt Nam : 84 156 nghìn người
a. Đông dân
- Dân số: Năm 2006: 84 156 nghìn người
Năm 2007: 85,1 triệu người đứng thứ 3 trong khu vực ĐNÁ và thứ 13 trên thế giới.
( Tính đến 0h ngày 1/4/2009, tổng số dân của Việt Nam là 85.789.573 người)
- Tác động:
+ Thuận lợi: Dân đông là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế (nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn).
+ Khó khăn: Dân đông là một trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
1/ĐÔNG DÂN, NHIỀU THÀNH PHẦN DÂN TỘC
HÁT THEN
ĐÁNH CỒNG CHIÊNG
ĐUA GHE NGO
ĐÌNH-CHÙA
1/ĐÔNG DÂN, NHIỀU THÀNH PHẦN DÂN TỘC
BIỂU ĐỒ TỈ LỆ THÀNH PHẦN DÂN TỘC VIỆT NAM
(2006)
1/ĐÔNG DÂN, NHIỀU THÀNH PHẦN DÂN TỘC
86,2%
13,8%
b. Nhiều thành phần dân tộc.
Đặc điểm:
- Có 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc Việt ( chiếm 86,2% dân số).
- 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài
Tác động:
- Thuận lợi: Truyền thống đoàn kết, văn hóa, phong tục tập quán, kinh nghiệm… tạo nên sức mạnh để phát triển kinh tế
- Khó khăn: chênh lệch lớn về nhiều mặt giữa các dân tộc
1/ĐÔNG DÂN, NHIỀU THÀNH PHẦN DÂN TỘC
Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên một số dân tộc? Nhiều thành phần dân tộc có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế-xã hội ?
Biểu đồ tỉ lệ GTDS trung bình năm của Việt Nam qua các giai đoạn ( 1921 – 2005)
%
Năm
2. DÂN SỐ CÒN TĂNG NHANH, CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ
BIỂU ĐỒ DÂN SỐ VIỆT NAM
(1921-2007)
Triệu người
Năm
2. DÂN SỐ CÒN TĂNG NHANH, CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ
BIỂU ĐỒ TỈ LỆ GTDS TRUNG BÌNH NĂM CỦA VIỆT NAM QUA CÁC GIAI ĐOẠN (1921–2005)
RNI(%)
Năm
BIỂU ĐỒ DÂN SỐ VIỆT NAM
(1921-2007)
Dân số(Tr.người)
2. DÂN SỐ CÒN TĂNG NHANH, CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ
a, Dân số còn tăng nhanh.
- Tốc độ GTDS TB không đồng đều và có nhiều biến động lớn qua các thời kỳ.
Tỉ suất GTDS đã giảm nhưng còn cao so với thế giới.
- Quy mô dân số không ngừng tăng và còn tăng nhanh (trung bình hơn 1 triệu người/năm)
2. DÂN SỐ CÒN TĂNG NHANH, CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ
Tài nguyên môi trường
Tài nguyên môi trường
Chất lượng cuộc sống
Phát triển kinh tế
HẬU QUẢ CỦA GIA t¨ng d©n sè
- Hạn chế tốc độ tăng trưởng kinh tế.
- B? trớ co c?u ngnh, co c?u lónh th?.
- Tiờu dựng v tớch luy..
- Thi?u vi?c lm.
- GDP bình quân đầu người thấp
- Thiếu lương thực, thực phẩm.
- Tỉ lệ nghèo cao
- Sức ép cho y tế, giáo dục, nhà ở, giao thông.
- Cạn kiệt tài nguyên
- Ô nhiễm môi trường.
- Khú khan d? phỏt tri?n b?n v?ng ..
phát triển kinh tế-xã hội
chất lượng cuộc sống
tài nguyên, môi trường
CH: Gia tăng dân số nhanh gây ra những hậu quả gì?
(1999)
(2005)
2. DÂN SỐ CÒN TĂNG NHANH CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ
Biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, năm 1999 và năm 2005.
b. Cơ cấu dân số trẻ.
2. DÂN SỐ CÒN TĂNG NHANH CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ
* Cơ cấu dân số trẻ song đang có xu hướng thay đổi theo hướng già hoá dân số. Nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên tăng 8,1% lên 9,0% (1999-2005)
* S? ngu?i trong d? tu?i lao d?ng v du?i d? tu?i lao d?ng cịn cao.
? Nguồn lao động dồi dào, năng động, sáng tạo. Nhưng khĩ nng cao m?c s?ng v d?t ra nh?ng v?n d? c?p bch v? van hố, y t?, gio d?c, vi?c lm..
Hình 21.2. Phân bố dân cư
Quan sát hình 21.2, Em hãy rút ra nhận xét sự phân bố dân cư nước ta?
PHÂN
BỐ
DÂN

Phân bố chưa
hợp lí.
MĐDS
2006:
254 ng/km2
Chênh
lệch
giữa
đồng
bằng và
trung du,
miền núi
Chênh
lệch
giữa
thành
thị với
nông
thôn
Chênh
lệch
trong
nội bộ
của
một
vùng
3. PHÂN BỐ DÂN CƯ CHƯA HỢP LÍ
HOẠT ĐỘNG NHÓM ( Thời gian: 4 phút)
Nhóm 1 + 3 :
Dựa vào SGK , hình 21.2, bảng 21.2. Hãy chứng minh sự phân bố dân cư không hợp lý giữa đồng bằng với trung du, miền núi.Hãy giải thích nguyên nhân và cho biết sự phân bố dân cư như vậy có ảnh hưởng gì đến sự phát triển KT – XH nước ta ?
Nhóm 2 + 4 :
Dựa vào bảng 21.3, hãy so sánh và nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 – 2005.Dựa vào sự hiểu biết của mình, các em hãy cho biết vì sao lại có sự phân bố dân cư không hợp lý giữa thành thị và nông thôn?
BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA MỘT SỐ VÙNG NƯỚC TA
(2006)
MĐDS (ng/km2)
(Vùng)
Biểu đồ so sánh tỉ lệ dân số ở đồng bằng, duyên hải với miền núi, trung du
75%
25%
Biểu đồ thể hiện co c?u dân s? phn theo thành thị v nông thôn
Biểu đồ thể hiện co c?u dân s? phn theo thành thị v nông thôn
Biểu đồ mật độ dân số trung bình của một số vùng nước ta năm 2006
3. PHÂN BỐ DÂN CƯ CHƯA HỢP LÍ
Thảo luận nhóm. Thời gian 4 phút
HOẠT ĐỘNG NHÓM ( Thời gian: 4 phút)
Nhóm 1 + 3 :
Dựa vào SGK , hình 21.2, bảng 21.2. Hãy chứng minh sự phân bố dân cư không hợp lý giữa đồng bằng với trung du, miền núi.Hãy giải thích nguyên nhân và cho biết sự phân bố dân cư như vậy có ảnh hưởng gì đến sự phát triển KT – XH nước ta ?
Nhóm 2 + 4 :
Dựa vào bảng 21.3, hãy so sánh và nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 1990 – 2005.Dựa vào sự hiểu biết của mình, các em hãy cho biết vì sao lại có sự phân bố dân cư không hợp lý giữa thành thị và nông thôn?
11/3/2009
Trường THPT Buôn Ma Thuột-G/V: Bùi Văn Tiến
TRUNG DU-MIỀN NÚI
* Đồng bằng có nhiều ĐKTN-TN thuận lợi, nghề trồng lúa nước truyền thống cần nhiều lao động, nền kinh tế phát triển nhanh, CNH-HĐH diễn ra nhanh và mạnh hơn so với trung du-miền núi
ĐỒNG BẰNG
3. PHÂN BỐ DÂN CƯ CHƯA HỢP LÍ
11/3/2009
Trường THPT Buôn Ma Thuột-G/V: Bùi Văn Tiến
NÔNG THÔN
* Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng giảm tỉ lệ dân nông thôn, tăng tỉ lệ dân thành thị; phù hợp với quá trình CNH-HĐH.
THÀNH THỊ
3. PHÂN BỐ DÂN CƯ CHƯA HỢP LÍ
3. PHÂN BỐ DÂN CƯ CHƯA HỢP LÍ
a. Giữa đồng bằng với trung du, miền núi:
- Đồng bằng tập trung 75% dân số. MDDS rất cao.
- Miền núi chiếm 25% dân số, mật độ dân cư thưa thớt.
b. Giữa thành thị với nông thôn :
- Năm 2005: có 73,1% dân số sinh sống ở nông thôn, 26,9% dân số tập trung ở thành thị.
- Tỉ lệ thị dân tuy có tăng lên, nhưng còn chậm.
* Nguyên nhân:
- Lịch sử khai thác các vùng.
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Trình độ phát triển kinh tế của từng vùng.
* H?u qu?:
- Gây khó khăn trong việc giải quyết việc làm, và khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
4. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÂN SỐ HỢP LÍ VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA NƯỚC TA
* Kiềm chế tốc độ tăng dân số
CH: Hãy nêu các chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta?
* Phân bố lại dân cư
4. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÂN SỐ HỢP LÍ VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA NƯỚC TA
* Chuyển dịch dân cư nông thôn và thành thị
4. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÂN SỐ HỢP LÍ VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA NƯỚC TA
* Xuất khẩu lao động
- Đào tạo và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động
4. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÂN SỐ HỢP LÍ VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA NƯỚC TA
* Công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, vùng trung du-miền núi
- Đầu tư để phát triển mạnh công nghiệp ở nông thôn, trung du - miền núi
4. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÂN SỐ HỢP LÍ VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA NƯỚC TA
ĐÁNH GIÁ
Trắc nghiệm:
1. Bùng nổ dân số ở nước ta diễn ra với tốc độ và quy mô:
A, Khắp các nơi
B, Đồng đều ở các thành phần dân tộc
C, Khác nhau giữa các giai đoạn, các vùng và dân tộc
D, Như nhau ở các giai đoạn, các vùng và dân tộc
2. Hiên nay, mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng:
A, 1 triệu người
B, Hơn 1 triệu người
C, Dưới 1 triệu người
D, 1,3 triệu người.
Trắc nghiệm:
3, Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm:
A, Chênh lệch giữa các vùng
B, Chênh lệch giữa thành thị và nông thôn
C, Chênh lệch trong nội bộ một vùng
D, Tất cả đều đúng.
4, Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là:
A, Đồng bằng sông Cửu Long
B, Nam Trung Bộ
C, Đồng bằng sông Hồng
D, Đông Nam Bộ
ĐÁNH GIÁ
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
Làm các câu hỏi-bài tập 1,2,3-Sgk-trang 82
Chuẩn bị bài 17: Lao động và việc làm (Sgk-trang 73 )
 
Gửi ý kiến