Tuần 12. Nghe-viết: Mùa thảo quả

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hương
Ngày gửi: 15h:27' 28-11-2023
Dung lượng: 68.8 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hương
Ngày gửi: 15h:27' 28-11-2023
Dung lượng: 68.8 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
CHÍNH TẢ
LỚP 5
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
Chính tả (nghe – viết )
Mùa thảo quả
Nghe - viết: Mùa thảo quả
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới
gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và
mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu
kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột,
bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa,
chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt
lên từ dưới đáy rừng.
Nội
Tả
dung đoạn văn cho em biết những gì ?
quá trình thảo quả nảy hoa , kết trái và chín đỏ
làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
Viết đúng các từ ngữ khó:
nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chon chót, chứa lửa,
chứa nắng.
GV đọc
bài cho HS viết bài
Câu 2
Tìm các từ ngữ chứa tiếng ghi ở mỗi cột dọc trong các bảng
sau:
a)
sổ
xổ
sơ
xơ
M: bát sứ/xứ sở
su
xu
sứ
xứ
b)
bát
mắt
tất
mứt
bác
mắc
tấc
mức
M: bát cơm/chú bác
a) Các từ có âm đầu s/x
sổ sách, vắt sổ, sơ sài, sơ lược,
sổ mũi, cửa sổ... sơ qua, sơ
sinh,...
su su, cao su, su bát sứ, sứ giả,
hào,...
thiên sứ...
xổ số, xổ lồng,... xơ mướp, xơ mít, đồng xu, xu thế,
xơ xác...
xu hướng, xu
nịnh...
xứ sở, biệt xứ, xa
xứ,...
b) Các từ có âm cuối t/c
bát ngát, bát ăn, đôi mắt, kính
tất cả, tất tả, đôi
bát đũa, lục bát... mắt, nước mắt,... tất, tất bật,...
chú bác, bác bỏ,
phản bác, bác
học,...
thắc mắc, mắc
áo, mắc bệnh,
mắc màn...
mứt tết, hộp mứt,
mứt dừa,...
tấc đất, tấc vàng, mức độ, mức
một tấc,...
lương, mức sống,
hạn mức,...
Câu
3
a)
Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng dưới đây có điểm gì giống
nhau?
-
sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán
-
sả, si, sung, sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi
Nếu
thay âm đầu s bằng âm đầu x, trong số các tiếng trên,
những tiếng nào có nghĩa?
a)- sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán: đều chỉ tên các con vật.
- sả, si, sung, sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi: đều chỉ tên các loài cây.
- Tiếng có nghĩa nếu thay âm đầu s bằng x là:
- xóc (đòn xóc, xóc đồng xu,...)
- xói (xói mòn, xói lở...)
- xẻ (xẻ núi, xẻ gỗ...)
xáo (xáo trộn... )
- xít (ngồi xít vào nhau)
- xam (ăn xam)
- xán (xán lại gần)
- xả (xả thân)
-
- xi (xi đánh giày)
- xung (nổi xung, xung trận)
- xen (xen kẽ)
- xâm (xâm hại, xâm phạm..)
- xắn (xắn tay)
- xấu (xấu xí)
b) Tìm các từ láy theo những khuôn vần ghi ở từng ô trong bảng sau:
1
an – at
ang – ác
2
ôn - ốt
ông - ốc
3
un - út
ung - úc
b)
1
an - at: man mát, ngan ngát, sàn
sạt, chan chát,...
ang - ac: khang khác, nhang
nhác, bàng bạc, càng cạc,...
2
ôn - ôt: sồn sột, dôn dốt, tôn tốt,
mồn một,...
ông - ôc: xồng xộc, công cốc,
tông tốc, cồng cộc,...
3
un - ut: vùn vụt, ngùn ngụt, vun
vút, chùn chụt,...
ung - uc: sùng sục, khùng khục,
nhung nhúc, trùng trục,...
LỚP 5
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
Chính tả (nghe – viết )
Mùa thảo quả
Nghe - viết: Mùa thảo quả
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới
gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và
mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu
kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột,
bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa,
chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt
lên từ dưới đáy rừng.
Nội
Tả
dung đoạn văn cho em biết những gì ?
quá trình thảo quả nảy hoa , kết trái và chín đỏ
làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
Viết đúng các từ ngữ khó:
nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chon chót, chứa lửa,
chứa nắng.
GV đọc
bài cho HS viết bài
Câu 2
Tìm các từ ngữ chứa tiếng ghi ở mỗi cột dọc trong các bảng
sau:
a)
sổ
xổ
sơ
xơ
M: bát sứ/xứ sở
su
xu
sứ
xứ
b)
bát
mắt
tất
mứt
bác
mắc
tấc
mức
M: bát cơm/chú bác
a) Các từ có âm đầu s/x
sổ sách, vắt sổ, sơ sài, sơ lược,
sổ mũi, cửa sổ... sơ qua, sơ
sinh,...
su su, cao su, su bát sứ, sứ giả,
hào,...
thiên sứ...
xổ số, xổ lồng,... xơ mướp, xơ mít, đồng xu, xu thế,
xơ xác...
xu hướng, xu
nịnh...
xứ sở, biệt xứ, xa
xứ,...
b) Các từ có âm cuối t/c
bát ngát, bát ăn, đôi mắt, kính
tất cả, tất tả, đôi
bát đũa, lục bát... mắt, nước mắt,... tất, tất bật,...
chú bác, bác bỏ,
phản bác, bác
học,...
thắc mắc, mắc
áo, mắc bệnh,
mắc màn...
mứt tết, hộp mứt,
mứt dừa,...
tấc đất, tấc vàng, mức độ, mức
một tấc,...
lương, mức sống,
hạn mức,...
Câu
3
a)
Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng dưới đây có điểm gì giống
nhau?
-
sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán
-
sả, si, sung, sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi
Nếu
thay âm đầu s bằng âm đầu x, trong số các tiếng trên,
những tiếng nào có nghĩa?
a)- sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán: đều chỉ tên các con vật.
- sả, si, sung, sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi: đều chỉ tên các loài cây.
- Tiếng có nghĩa nếu thay âm đầu s bằng x là:
- xóc (đòn xóc, xóc đồng xu,...)
- xói (xói mòn, xói lở...)
- xẻ (xẻ núi, xẻ gỗ...)
xáo (xáo trộn... )
- xít (ngồi xít vào nhau)
- xam (ăn xam)
- xán (xán lại gần)
- xả (xả thân)
-
- xi (xi đánh giày)
- xung (nổi xung, xung trận)
- xen (xen kẽ)
- xâm (xâm hại, xâm phạm..)
- xắn (xắn tay)
- xấu (xấu xí)
b) Tìm các từ láy theo những khuôn vần ghi ở từng ô trong bảng sau:
1
an – at
ang – ác
2
ôn - ốt
ông - ốc
3
un - út
ung - úc
b)
1
an - at: man mát, ngan ngát, sàn
sạt, chan chát,...
ang - ac: khang khác, nhang
nhác, bàng bạc, càng cạc,...
2
ôn - ôt: sồn sột, dôn dốt, tôn tốt,
mồn một,...
ông - ôc: xồng xộc, công cốc,
tông tốc, cồng cộc,...
3
un - ut: vùn vụt, ngùn ngụt, vun
vút, chùn chụt,...
ung - uc: sùng sục, khùng khục,
nhung nhúc, trùng trục,...
 







Các ý kiến mới nhất