Tuần 10. Ngữ cảnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Trung
Ngày gửi: 16h:53' 15-09-2019
Dung lượng: 617.4 KB
Số lượt tải: 617
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Trung
Ngày gửi: 16h:53' 15-09-2019
Dung lượng: 617.4 KB
Số lượt tải: 617
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Nguyễn Hà Trung
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
- Nhân vật giao tiếp: Ai nói? Nói với ai?
- Hoàn cảnh giao tiếp: Nói ở đâu? Nói lúc nào?
Nội dung giao tiếp: Họ chỉ ai? Chưa ra là hoạt động hướng từ đâu tới đâu? Giờ muộn thế này chỉ thời gian nào?
Không có thông tin chính xác
Em hãy biết các nhân tố tham gia và chi phối trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
Nhân vật giao tiếp: người nói (viết), người nghe (đọc)
2. Hoàn cảnh giao tiếp
3. Nội dung giao tiếp
4. Mục đích giao tiếp
5. Phương tiện giao tiếp
6. Cách thức giao tiếp (Trực tiếp; gián tiếp)
Tiết 35
NGỮ CẢNH
Nội dung bài học
I. KHÁI NIỆM VỀ NGỮ CẢNH
III. VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
IV. LUYỆN TẬP
“ Đêm tối đối với Liên quen lắm, chị không sợ nó nữa. Tối hết cả, con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa. Giờ chỉ còn ngọn đèn con của chị Tí, và cái bếp lửa của bác Siêu, chiếu sáng một vùng đất cát; trong cửa hàng, ngọn đèn của Liên, ngọn đèn vặn nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa. Tất cả phố xá trong huyện bây giờ đều thu nhỏ lại nơi hàng nước của chị Tí. Thêm được một gia đình bác xẩm ngồi trên manh chiếu, cái thau sắt trắng để trước mặt, nhưng bác vẫn chưa hát vì chưa có khách nghe.
Chị Tí phe phẩy cành chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy thức hàng, chậm rãi nói:
- Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?
Chị muốn nói mấy chú lính trong huyện, mấy người nhà của cụ thừa, cụ lục là những khách hàng quen của chị.”
(Trích “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam)
Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
Câu đó được nói ở đâu,
lúc nào?
Câu nói đó đề cập tới vấn đề gì?
Nhân vật giao tiếp:
Họ trong câu nói chỉ ai?
Chưa ra là theo hướng từ đâu đến đâu?
Chị Tí
- Chị em Liên; bác phở Siêu; gia đình bác xẩm
Bán hàng nhỏ (kiếm ăn nhỏ)
Những người bạn nghèo trong phố huyện
- Người nói:
- Người nghe:
- Nghề nghiệp:
- Mối quan hệ:
Câu nói đó được nói ở phố huyện nghèo, vào buổi tối, lúc mọi người đang chờ khách hàng.
Hiện tượng họ chưa ra phố và đến hàng của chị uống nước, hút thuốc -> khao khát chờ đợi của chị đối với họ
- Mấy người phu gạo hay phu xe, mấy chú lính lệ trong huyện, người nhà thầy thừa
- Họ đi từ trong huyện ra phố
Bối cảnh ngôn ngữ
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó người nói (người viết) sản sinh ra lời nói thích ứng, còn người nghe (người đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội được đúng lời.
I. KHÁI NIỆM
Người nói
(người viết)
Người nghe
(người đọc)
Lời nói
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Lớp chia làm 6 nhóm
Thời gian hoạt động: 5 phút
Yêu cầu: Qua việc phân tích các nhân tố của ngữ cảnh trong VD 1/Sgk – 102 và chuẩn bị bài -> rút ra nhận xét chung về các nhân tố của ngữ cảnh
Nhóm 1 + 4: Hoàn thiện phiếu học tập số 1 về nhân tố nhân vật giao tiếp?
Nhóm 2 + 5: Hoàn thiện phiếu học tập số 2 về nhân tố bối cảnh ngoài ngôn ngữ
Nhóm 3 + 6: Hoàn thiện phiếu học tập số 3 về nhân tố văn cảnh
Phiếu số 1
Phiếu số 2
Phiếu số 3
Nhân vật giao tiếp
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
(Đặt trong truyện Hai đứa trẻ)
Người nói: chị Tý
Người nghe: chị em Liên, gia đình bác xẩm, bác Siêu
Các nhân tố của ngữ cảnh
Văn cảnh
Những từ ngữ, câu văn v.v.. đi trước và đi sau câu nói của chị Tí giúp xác định nội dung cụ thể câu nói (họ là những ai? ….)
Bối cảnh giao tiếp rộng
xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
Bối cảnh giao tiếp hẹp
buổi tối nơi phố huyện nhỏ
Hiện thực được nói đến
“họ” là những người hay uống nước quán chị Tí
Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
(Quá trình lĩnh hội văn bản
(Quá trình tạo lập văn bản)
Ngữ cảnh là cơ sở của việc dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ để tạo lập lời nói, câu văn
Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội lời nói, câu văn theo đúng nội dung, ý nghĩa, mục đích của nó
Ngữ cảnh có vai trò rất quan trọng trong cả quá trình tạo lập văn bản và quá trình lĩnh hội văn bản
III. VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
Người nói
Người nghe
có thế chứ
Một chàng sinh viên chở bạn gái trên một chiếc xe đạp. đang đi bỗng nhiên chàng thắng lại cái "ke...é....t" ngày trước một quán chè rồi quay ra sau hỏi:
Chàng: Ăn không?
Nàng: Ăn!!!
Chàng: Có thế chứ! Bộ thắng này mới thay hồi sáng đó!
Nói rồi, chàng tiếp tục đạp xe đi. Nàng ỉu xỉu mặt.
Ngữ cảnh:
+ Chàng trai: mới thay phanh xe, thử độ nhạy của phanh xe.
+ Cô gái: thấy xe dừng trước quán chè nên nghĩ rằng chàng rủ ăn chè.
=> Khi giao tiếp cần chú ý đến bối cảnh riêng của mình để tạo lập lời nói rõ ràng tránh sự hiểu nhầm cho người nghe. Mỗi lời nói chỉ được sản sinh và được hiểu trong một ngữ cảnh nhất định.
II. Các nhân tố của ngữ cảnh
1. Nhân vật giao tiếp
- Mỗi nhân vật đều có đặc điểm về nhiều mặt: lứa tuổi, nghề nghiệp, cá tính, địa vị xã hội, quan hệ xã hội... Những đặc điểm trên tạo nên vị thế giao tiếp ngang bằng hoặc không ngang bằng.
Vị thế giao tiếp quy định việc sử dụng ngôn ngữ cho phù hợp.
- Nhân vật giao tiếp bao gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: Người nói - người nghe, người viết - người đọc. Trong quá trình giao tiếp vai nói - vai nghe thường xuyên hoán đổi vị trí cho nhau.
2. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
a. Bối cảnh giao tiếp rộng (bối cảnh văn hóa): là bối cảnh xã hội, lịch sử, địa lí, văn hóa, nếp sống, phong tục, tập quán trong cộng đồng... ở bên ngoài ngôn ngữ chi phối đến quá trình tạo lập và lĩnh hội lời nói, câu văn.
chú ý: Đối với văn bản văn học, bối cảnh văn hóa chính là hoàn cảnh sáng tác (ra đời) của tác phẩm. Nó chi phối cả nội dung và hình thức ngôn ngữ của tác phẩm.
b. Bối cảnh giao tiếp hẹp (bối cảnh tình huống): là thời gian, không gian, sự việc, hiện tượng... khi diễn ra hoạt động giao tiếp.
Bối cảnh tình huống luôn thay đổi nên vị thế của nhân vật giao tiếp cũng thay đổi, ngôn ngữ cũng thay đổi cho phù hợp.
c. Hiện thực được nói đến: là hiện thực được lời nói, câu văn đề cập tới. Có thể là hiện thực bên ngoài (biến cố, sự việc,..), có thể là hiện thực tâm trạng của con người (trạng thái, cảm xúc, tình cảm,..) Nó tạo nên nghĩa sự việc cho câu nói (nội dung câu nói).
3. Văn cảnh
vừa là cơ sở cho việc sử dụng vừa là cơ sở cho việc lĩnh hội ngôn ngữ.
- Là tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng hiện diện trong văn bản, đi trước và đi sau yếu tố ngôn ngữ đang được xét (Âm, tiếng, từ ngữ, câu, đoạn,..)
- Dạng tồn tại: Ở dạng nói hoặc dạng viết; là lời đối thoại hoặc đơn thoại
1. Bài tập 1 trang 106
Bối cảnh đất nước
Thực dân Pháp xâm lược nước ta
Vua quan nhà Nguyễn đầu hàng
Chỉ có lòng dân thể hiện lòng căm thù và ý chí đấu tranh
Bối cảnh câu văn
Tin tức về kẻ thù đã có từ mười tháng rồi nhưng chưa thấy lệnh quan
Trong khi chờ đợi, người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻ thù
→ Bối cảnh chi phối đến nội dung và hình thức của phát ngôn
IV. LUYỆN TẬP
2. Bài tập 3 trang 106
Bà Tú là người tần tảo, chịu thương chịu khó, đảm đang tháo vát
Bà Tú làm nghề buôn bán nhỏ, vất vả nhọc nhằn
Bà là người phụ nữ yêu thương chồng con, lặng thầm hi sinh
→ Hoàn cảnh sống của gia đình ông Tú (ngữ cảnh) là căn cứ để xây dựng hình ảnh bà Tú (hiện thức được nói đến)
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 3: Đọc câu chuyện sau và cho biết ngữ cảnh của câu nói “Tao biết mày phải… nhưng nó lại phải…bằng hai mày”
Nhưng nó phải bằng hai mày!
Làng kia có một tên lí trưởng nổi tiếng xử kiện giỏi.
Một hôm nọ, Cải với Ngô đánh nhau, rồi mang nhau đi kiện. Cải sợ kém thế, lót trước cho thầy lí năm đồng. Ngô biện chè lá những mười đồng. Khi xử kiện, thầy lí nói:
- Thằng Cải đánh thằng Ngô đau hơn, phạt một chục roi.
Cải vội xoè năm ngon tay, ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm:
- Xin xét lại, lẽ phải về con mà!
Thầy lí cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt, nói:
- Tao biết mày phải... nhưng nó lại phải... bằng hai mày!
(Truyện cười “Nhưng nó lại phải bằng hai mày”)
- Nhân vật giao tiếp: Người nói: thầy lý; Người nghe: Cả, Ngô, công chúng
- Bối cảnh giao tiếp
+ Hẹp: Chốn công đường, trước sự chứng kiến của nhiều người.
+ Rộng: xã hội Việt Nam thời phong kiến nhiều bất công, vô lí.
- Hiện thực được nói đến:
+ Với mọi người: Ngô đúng bằng hai lần Cải, chân lí thuộc về Ngô
+ Với Cải (thông báo ngầm): Ngô lót tiền cho thầy gấp hai lần Cải
- Văn cảnh: toàn bộ phần văn bản trước đó
Bài 2: Cho đoạn văn sau:
“Trời nhá nhem tối, bây giờ chị em Liên mới thấy thằng cu bé xách điếu đóm và khiêng hai cái ghế trên lưng ở trong ngõ đi ra; chị Tí, mẹ nó, theo sau, đội cái chõng trên đầu và tay mang không biết bao nhiêu là đồ đạc: tất cả cái cửa hàng của chị.
- Sao hôm nay chị don hàng muộn thế?”
(Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
a. Câu “Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế?” xác định mấy vai giao tiếp trong đoạn văn trên? Đó là những nhân vật nào?
b. Bối cảnh giao tiếp trong đoạn văn trên là gì?
c. Hiện thực được nói đến trong câu văn “Sao chị dọn hàng muộn thế?” là gì?
Gợi ý:
a. Hai vai giao tiếp là chị Tí và Liên
b. Bối cảnh giao tiếp
- Bối cảnh rộng: Là xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám. Lúc đó, những người dân nghèo nơi phố huyện đang chìm trong một cuộc sống tăm tối, bế tắc. Vì thế, họ luôn mong chờ một cuộc sống tươi sáng hơn.
- Bối cảnh hẹp: là phố huyện, nơi bán hàng của chị Tí, vào lúc trời nhá nhem tối.
c. Hiện thực được nói đến là chuyện chị Tí dọn hàng muộn.
1. Nội dung tấm biển nhà hàng đã treo lên có bốn yếu tố:
- "ở đây": chỉ địa điểm.
- "Có bán": chỉ hoạt động kinh doanh của nhà hàng.
- "Cá": chỉ mặt hàng đang kinh doanh.
- "Tươi": chỉ chất lượng, chủng loại mặt hàng, phân biệt với chủng loại khác (cá khô chẳng hạn).
2. Tiếng cười ở chỗ nhà hàng treo biển mà không hiểu ý nghĩa công việc mình đã làm, chỉ nghe người ta nói mà không cần suy xét, răm rắp làm theo, rốt cuộc là lãng phí tiền của, công sức mà không được việc gì, lại còn bị mọi người cười chê.
3. Các nhân tố của ngữ cảnh đều góp phần tạo nên sự nhầm lẫn gây cười trong truyện.
IV. VẬN DỤNG
V. Tìm tòi, mở rộng
Phân tích ngữ cảnh của câu “Biết rồi, khổ lắm, nói mãi” của cụ cố Hồng trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”? Câu nói đó có tác dụng như thế nào trong việc khắc họa nhân vật?
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Thông tin liên quan
- Ai nói? Nói với ai?
Nói ở đâu? Nói lúc nào?
- Họ chỉ ai?
- Chưa ra là hoạt động hướng từ đâu tới đâu?
Giờ muộn thế này chỉ thời gian nào?
- Nội dung câu nói?
- Hình thức câu nói?
Câu trích từ “Hai đứa trẻ”
- Chị Tí – nói với những người cùng cảnh nghèo.
- Không gian – thời gian hẹp: tại phố huyện nhỏ, vào buổi tối
- Không gian – thời gian rộng: xã hội Việt Nam trước Cách mạng.
- Những người khách quen của chị Tí.
- Đi từ trong huyện ra phố, rẽ vào hàng chị Tí uống nước.
Thời điểm những người khách quen thường lui tới quán hàng nước của chị Tí.
- Nội dung: hỏi, thực chất thể hiện niềm mong đợi khách hàng của chị chủ quán.
- Hình thức: nói trống không, thân mật.
Khái niệm
Phân tích ngữ liệu
Nguyễn Hà Trung
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
- Nhân vật giao tiếp: Ai nói? Nói với ai?
- Hoàn cảnh giao tiếp: Nói ở đâu? Nói lúc nào?
Nội dung giao tiếp: Họ chỉ ai? Chưa ra là hoạt động hướng từ đâu tới đâu? Giờ muộn thế này chỉ thời gian nào?
Không có thông tin chính xác
Em hãy biết các nhân tố tham gia và chi phối trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
Nhân vật giao tiếp: người nói (viết), người nghe (đọc)
2. Hoàn cảnh giao tiếp
3. Nội dung giao tiếp
4. Mục đích giao tiếp
5. Phương tiện giao tiếp
6. Cách thức giao tiếp (Trực tiếp; gián tiếp)
Tiết 35
NGỮ CẢNH
Nội dung bài học
I. KHÁI NIỆM VỀ NGỮ CẢNH
III. VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
II. CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
IV. LUYỆN TẬP
“ Đêm tối đối với Liên quen lắm, chị không sợ nó nữa. Tối hết cả, con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa. Giờ chỉ còn ngọn đèn con của chị Tí, và cái bếp lửa của bác Siêu, chiếu sáng một vùng đất cát; trong cửa hàng, ngọn đèn của Liên, ngọn đèn vặn nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa. Tất cả phố xá trong huyện bây giờ đều thu nhỏ lại nơi hàng nước của chị Tí. Thêm được một gia đình bác xẩm ngồi trên manh chiếu, cái thau sắt trắng để trước mặt, nhưng bác vẫn chưa hát vì chưa có khách nghe.
Chị Tí phe phẩy cành chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy thức hàng, chậm rãi nói:
- Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?
Chị muốn nói mấy chú lính trong huyện, mấy người nhà của cụ thừa, cụ lục là những khách hàng quen của chị.”
(Trích “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam)
Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
Câu đó được nói ở đâu,
lúc nào?
Câu nói đó đề cập tới vấn đề gì?
Nhân vật giao tiếp:
Họ trong câu nói chỉ ai?
Chưa ra là theo hướng từ đâu đến đâu?
Chị Tí
- Chị em Liên; bác phở Siêu; gia đình bác xẩm
Bán hàng nhỏ (kiếm ăn nhỏ)
Những người bạn nghèo trong phố huyện
- Người nói:
- Người nghe:
- Nghề nghiệp:
- Mối quan hệ:
Câu nói đó được nói ở phố huyện nghèo, vào buổi tối, lúc mọi người đang chờ khách hàng.
Hiện tượng họ chưa ra phố và đến hàng của chị uống nước, hút thuốc -> khao khát chờ đợi của chị đối với họ
- Mấy người phu gạo hay phu xe, mấy chú lính lệ trong huyện, người nhà thầy thừa
- Họ đi từ trong huyện ra phố
Bối cảnh ngôn ngữ
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó người nói (người viết) sản sinh ra lời nói thích ứng, còn người nghe (người đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội được đúng lời.
I. KHÁI NIỆM
Người nói
(người viết)
Người nghe
(người đọc)
Lời nói
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Lớp chia làm 6 nhóm
Thời gian hoạt động: 5 phút
Yêu cầu: Qua việc phân tích các nhân tố của ngữ cảnh trong VD 1/Sgk – 102 và chuẩn bị bài -> rút ra nhận xét chung về các nhân tố của ngữ cảnh
Nhóm 1 + 4: Hoàn thiện phiếu học tập số 1 về nhân tố nhân vật giao tiếp?
Nhóm 2 + 5: Hoàn thiện phiếu học tập số 2 về nhân tố bối cảnh ngoài ngôn ngữ
Nhóm 3 + 6: Hoàn thiện phiếu học tập số 3 về nhân tố văn cảnh
Phiếu số 1
Phiếu số 2
Phiếu số 3
Nhân vật giao tiếp
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
(Đặt trong truyện Hai đứa trẻ)
Người nói: chị Tý
Người nghe: chị em Liên, gia đình bác xẩm, bác Siêu
Các nhân tố của ngữ cảnh
Văn cảnh
Những từ ngữ, câu văn v.v.. đi trước và đi sau câu nói của chị Tí giúp xác định nội dung cụ thể câu nói (họ là những ai? ….)
Bối cảnh giao tiếp rộng
xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
Bối cảnh giao tiếp hẹp
buổi tối nơi phố huyện nhỏ
Hiện thực được nói đến
“họ” là những người hay uống nước quán chị Tí
Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
(Quá trình lĩnh hội văn bản
(Quá trình tạo lập văn bản)
Ngữ cảnh là cơ sở của việc dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ để tạo lập lời nói, câu văn
Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội lời nói, câu văn theo đúng nội dung, ý nghĩa, mục đích của nó
Ngữ cảnh có vai trò rất quan trọng trong cả quá trình tạo lập văn bản và quá trình lĩnh hội văn bản
III. VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
Người nói
Người nghe
có thế chứ
Một chàng sinh viên chở bạn gái trên một chiếc xe đạp. đang đi bỗng nhiên chàng thắng lại cái "ke...é....t" ngày trước một quán chè rồi quay ra sau hỏi:
Chàng: Ăn không?
Nàng: Ăn!!!
Chàng: Có thế chứ! Bộ thắng này mới thay hồi sáng đó!
Nói rồi, chàng tiếp tục đạp xe đi. Nàng ỉu xỉu mặt.
Ngữ cảnh:
+ Chàng trai: mới thay phanh xe, thử độ nhạy của phanh xe.
+ Cô gái: thấy xe dừng trước quán chè nên nghĩ rằng chàng rủ ăn chè.
=> Khi giao tiếp cần chú ý đến bối cảnh riêng của mình để tạo lập lời nói rõ ràng tránh sự hiểu nhầm cho người nghe. Mỗi lời nói chỉ được sản sinh và được hiểu trong một ngữ cảnh nhất định.
II. Các nhân tố của ngữ cảnh
1. Nhân vật giao tiếp
- Mỗi nhân vật đều có đặc điểm về nhiều mặt: lứa tuổi, nghề nghiệp, cá tính, địa vị xã hội, quan hệ xã hội... Những đặc điểm trên tạo nên vị thế giao tiếp ngang bằng hoặc không ngang bằng.
Vị thế giao tiếp quy định việc sử dụng ngôn ngữ cho phù hợp.
- Nhân vật giao tiếp bao gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: Người nói - người nghe, người viết - người đọc. Trong quá trình giao tiếp vai nói - vai nghe thường xuyên hoán đổi vị trí cho nhau.
2. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
a. Bối cảnh giao tiếp rộng (bối cảnh văn hóa): là bối cảnh xã hội, lịch sử, địa lí, văn hóa, nếp sống, phong tục, tập quán trong cộng đồng... ở bên ngoài ngôn ngữ chi phối đến quá trình tạo lập và lĩnh hội lời nói, câu văn.
chú ý: Đối với văn bản văn học, bối cảnh văn hóa chính là hoàn cảnh sáng tác (ra đời) của tác phẩm. Nó chi phối cả nội dung và hình thức ngôn ngữ của tác phẩm.
b. Bối cảnh giao tiếp hẹp (bối cảnh tình huống): là thời gian, không gian, sự việc, hiện tượng... khi diễn ra hoạt động giao tiếp.
Bối cảnh tình huống luôn thay đổi nên vị thế của nhân vật giao tiếp cũng thay đổi, ngôn ngữ cũng thay đổi cho phù hợp.
c. Hiện thực được nói đến: là hiện thực được lời nói, câu văn đề cập tới. Có thể là hiện thực bên ngoài (biến cố, sự việc,..), có thể là hiện thực tâm trạng của con người (trạng thái, cảm xúc, tình cảm,..) Nó tạo nên nghĩa sự việc cho câu nói (nội dung câu nói).
3. Văn cảnh
vừa là cơ sở cho việc sử dụng vừa là cơ sở cho việc lĩnh hội ngôn ngữ.
- Là tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng hiện diện trong văn bản, đi trước và đi sau yếu tố ngôn ngữ đang được xét (Âm, tiếng, từ ngữ, câu, đoạn,..)
- Dạng tồn tại: Ở dạng nói hoặc dạng viết; là lời đối thoại hoặc đơn thoại
1. Bài tập 1 trang 106
Bối cảnh đất nước
Thực dân Pháp xâm lược nước ta
Vua quan nhà Nguyễn đầu hàng
Chỉ có lòng dân thể hiện lòng căm thù và ý chí đấu tranh
Bối cảnh câu văn
Tin tức về kẻ thù đã có từ mười tháng rồi nhưng chưa thấy lệnh quan
Trong khi chờ đợi, người nông dân cảm thấy chướng tai gai mắt trước những hành vi của kẻ thù
→ Bối cảnh chi phối đến nội dung và hình thức của phát ngôn
IV. LUYỆN TẬP
2. Bài tập 3 trang 106
Bà Tú là người tần tảo, chịu thương chịu khó, đảm đang tháo vát
Bà Tú làm nghề buôn bán nhỏ, vất vả nhọc nhằn
Bà là người phụ nữ yêu thương chồng con, lặng thầm hi sinh
→ Hoàn cảnh sống của gia đình ông Tú (ngữ cảnh) là căn cứ để xây dựng hình ảnh bà Tú (hiện thức được nói đến)
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 3: Đọc câu chuyện sau và cho biết ngữ cảnh của câu nói “Tao biết mày phải… nhưng nó lại phải…bằng hai mày”
Nhưng nó phải bằng hai mày!
Làng kia có một tên lí trưởng nổi tiếng xử kiện giỏi.
Một hôm nọ, Cải với Ngô đánh nhau, rồi mang nhau đi kiện. Cải sợ kém thế, lót trước cho thầy lí năm đồng. Ngô biện chè lá những mười đồng. Khi xử kiện, thầy lí nói:
- Thằng Cải đánh thằng Ngô đau hơn, phạt một chục roi.
Cải vội xoè năm ngon tay, ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm:
- Xin xét lại, lẽ phải về con mà!
Thầy lí cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt, nói:
- Tao biết mày phải... nhưng nó lại phải... bằng hai mày!
(Truyện cười “Nhưng nó lại phải bằng hai mày”)
- Nhân vật giao tiếp: Người nói: thầy lý; Người nghe: Cả, Ngô, công chúng
- Bối cảnh giao tiếp
+ Hẹp: Chốn công đường, trước sự chứng kiến của nhiều người.
+ Rộng: xã hội Việt Nam thời phong kiến nhiều bất công, vô lí.
- Hiện thực được nói đến:
+ Với mọi người: Ngô đúng bằng hai lần Cải, chân lí thuộc về Ngô
+ Với Cải (thông báo ngầm): Ngô lót tiền cho thầy gấp hai lần Cải
- Văn cảnh: toàn bộ phần văn bản trước đó
Bài 2: Cho đoạn văn sau:
“Trời nhá nhem tối, bây giờ chị em Liên mới thấy thằng cu bé xách điếu đóm và khiêng hai cái ghế trên lưng ở trong ngõ đi ra; chị Tí, mẹ nó, theo sau, đội cái chõng trên đầu và tay mang không biết bao nhiêu là đồ đạc: tất cả cái cửa hàng của chị.
- Sao hôm nay chị don hàng muộn thế?”
(Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
a. Câu “Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế?” xác định mấy vai giao tiếp trong đoạn văn trên? Đó là những nhân vật nào?
b. Bối cảnh giao tiếp trong đoạn văn trên là gì?
c. Hiện thực được nói đến trong câu văn “Sao chị dọn hàng muộn thế?” là gì?
Gợi ý:
a. Hai vai giao tiếp là chị Tí và Liên
b. Bối cảnh giao tiếp
- Bối cảnh rộng: Là xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám. Lúc đó, những người dân nghèo nơi phố huyện đang chìm trong một cuộc sống tăm tối, bế tắc. Vì thế, họ luôn mong chờ một cuộc sống tươi sáng hơn.
- Bối cảnh hẹp: là phố huyện, nơi bán hàng của chị Tí, vào lúc trời nhá nhem tối.
c. Hiện thực được nói đến là chuyện chị Tí dọn hàng muộn.
1. Nội dung tấm biển nhà hàng đã treo lên có bốn yếu tố:
- "ở đây": chỉ địa điểm.
- "Có bán": chỉ hoạt động kinh doanh của nhà hàng.
- "Cá": chỉ mặt hàng đang kinh doanh.
- "Tươi": chỉ chất lượng, chủng loại mặt hàng, phân biệt với chủng loại khác (cá khô chẳng hạn).
2. Tiếng cười ở chỗ nhà hàng treo biển mà không hiểu ý nghĩa công việc mình đã làm, chỉ nghe người ta nói mà không cần suy xét, răm rắp làm theo, rốt cuộc là lãng phí tiền của, công sức mà không được việc gì, lại còn bị mọi người cười chê.
3. Các nhân tố của ngữ cảnh đều góp phần tạo nên sự nhầm lẫn gây cười trong truyện.
IV. VẬN DỤNG
V. Tìm tòi, mở rộng
Phân tích ngữ cảnh của câu “Biết rồi, khổ lắm, nói mãi” của cụ cố Hồng trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”? Câu nói đó có tác dụng như thế nào trong việc khắc họa nhân vật?
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Thông tin liên quan
- Ai nói? Nói với ai?
Nói ở đâu? Nói lúc nào?
- Họ chỉ ai?
- Chưa ra là hoạt động hướng từ đâu tới đâu?
Giờ muộn thế này chỉ thời gian nào?
- Nội dung câu nói?
- Hình thức câu nói?
Câu trích từ “Hai đứa trẻ”
- Chị Tí – nói với những người cùng cảnh nghèo.
- Không gian – thời gian hẹp: tại phố huyện nhỏ, vào buổi tối
- Không gian – thời gian rộng: xã hội Việt Nam trước Cách mạng.
- Những người khách quen của chị Tí.
- Đi từ trong huyện ra phố, rẽ vào hàng chị Tí uống nước.
Thời điểm những người khách quen thường lui tới quán hàng nước của chị Tí.
- Nội dung: hỏi, thực chất thể hiện niềm mong đợi khách hàng của chị chủ quán.
- Hình thức: nói trống không, thân mật.
Khái niệm
Phân tích ngữ liệu
 







Các ý kiến mới nhất