Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngữ văn 10.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ công khương
Ngày gửi: 14h:58' 08-01-2026
Dung lượng: 34.2 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6

NGUYỄN TRÃI – “DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY”

Văn bản 1

Tác gia Nguyễn
Trãi

I

1

KHỞI ĐỘNG

TRÒ CHƠI

AI NHANH HƠN?

AI NHANH HƠN?

Câu 1: Nhà thơ nào được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm?

Hồ Xuân Hương

AI NHANH HƠN?

Câu 1: Ai là tác giả của bài thơ “Qua đèo Ngang”?

Bà Huyện Thanh Quan

AI NHANH HƠN?

Câu 3: Nhà thơ nào được Tố Hữu nhắc đến qua các câu thơ
sau:
Nửa đêm qua huyện Nghi Xuân
Bâng khuâng nhớ Cụ, thương thân nàng Kiều...
Hỡi lòng tê tái thương yêu
Giữa dòng trong đục, cánh bèo lênh đênh
Ngổn ngang bên nghĩa bên tình
Trời đêm đâu biết gửi mình nơi nao?
Ngẩn ngơ trông ngọn cờ đào
Đành như thân gái sóng xao Tiền Đường!

Nguyễn Du

AI NHANH HƠN?
Câu 4: Ông là ai? Người sống trong thời đại có nhiều biến động
về lịch sử, là cánh tay phải đắc lực của Lê Lợi, là người chịu án
oan thảm khốc nhất trong lịch sử dân tộc?

Nguyễn Trãi

1

HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC

NỘI DUNG BÀI
HỌC
I

Tìm hiểu tri thức ngữ văn
II

Đọc văn bản

III

Tiểu sử Nguyễn Trãi

IV

Sự nghiệp sáng tác

I. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

I. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Văn học
trung đại 

2. Tác giả

3. Văn nghị luận

văn học

thời trung đại

trung đại

1. Văn học trung
đại
01

Hình thành, phát triển trong khoảng thời gian từ thế kỉ X đến hết thế kỉ
XIX.

02

Gồm hai bộ phận: Văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ
Nôm

03

Được nuôi dưỡng bởi văn học dân gian, tiếp thu nhiều
nền văn hoá, văn học trong khu vực.

04

Nội dung chủ yếu: yêu nước và nhân văn, nhân đạo

05

Đặc trưng tiêu biểu nhất: tính quy phạm.

2. Tác giả văn học
trung đại

01

Là các thế hệ trí thức giàu ý thức tự tôn dân tộc.

02

Hấp thụ tinh hoa văn hoá dân gian và tiếp nhận ảnh hưởng tư
tưởng Nho, Phật, Đạo

03

Loại hình tác giả phổ biến là thiền sư, nhà nho, đạo sĩ

3. Văn nghị luận thời
trung đại
Bố cục mang tính quy phạm.

1

2
Đặc điểm

Lời văn chứa nhiều điển tích, điển cố.

3
4

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, giọng điệu
hùng hồn.

Giàu yếu tố biểu cảm thể hiện rõ quan điểm, chủ
kiến của người viết.

II. ĐỌC VĂN BẢN
HS đọc
thầm, chọn
đọc thành
tiếng phần
I – Tiểu sử

Thử trả
lời
nhanh
một số
câu hỏi
chỉ dẫn
đọc

Dựa vào
cước chú,
giải nghĩa
một số từ
khó trong
văn bản

III. TIỂU SỬ NGUYỄN TRÃI
Học sinh làm việc cá
nhân: Nối những nội
dung tương ứng giữa
hai cột để làm rõ những
nét chính trong tiểu sử
Nguyễn Trãi.

III. TIỂU SỬ NGUYỄN TRÃI
1. Xuất thân
Nguyễn Trãi (1380 -1442), hiệu là Ức Trai, quê ở Chi Ngại,
Chí Linh, Hải Dương.
Ông là con trai của Nguyễn Phi Khanh và bà Trần Thị Thái,
là cháu ngoại của Trần Nguyên Đán
Thừa hưởng truyền thống yêu nước, yêu văn hóa – văn
học.

Nguyễn Trãi
(1380 - 1442)

2. Những sự kiện chính trong cuộc đời

Năm 1400, đỗ thái học sinh

2. Những sự kiện chính trong cuộc đời
Năm 1407, giặc Minh xâm lược,
bắt cha Nguyễn Trãi

Con trở về lập chí, rửa nhục
cho nước, trả thù cho cha, như
thế mới là đại hiếu

2. Những sự kiện chính trong cuộc đời

Riêng ông bị giam lỏng ở
Đông Quan suốt 10 năm

2. Những sự kiện chính trong cuộc đời

Khoảng năm 1423, ông tìm gặp Lê
Lợi và tham gia khởi nghĩa Lam
Sơn.

2. Những sự kiện chính trong cuộc đời

Năm 1427, viết Bình Ngô đại cáo

2. Những sự kiện chính trong cuộc đời

Khoảng 1440, ông lại được mời ra giúp nước

Năm 1437, Nguyễn Trãi về ở ẩn tại Côn Sơn

2. Những sự kiện chính trong cuộc đời

Năm 1442

2. Những sự kiện chính trong cuộc đời
1440 được mời ra giúp nước

1

1437, về ở ẩn tại Côn Sơn

1442 bị tru di tam tộc –
Thảm án Lệ Chi viên

1430-1437, NT không được
tin dùng như trước
1427, viết Bình Ngô đại cáo
1423, theo giúp Lê Lợi
1407 bị giam lỏng ở Đông
Quan
1400 đỗ Thái học sinh

- 1464, vua Lê Thánh Tông minh oan cho
Nguyễn Trãi.
- 1980, được UNESCO vinh danh là Danh
nhân văn hoá thế giới

Nguyễn Trãi
(1380 - 1442)

IV. SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
1. Những tác phẩm chính

Sáng tác chữ Hán

-

Sáng tác chữ Nôm

- Quốc âm thi tập (254 bài)

Quân trung từ mệnh tập
Bình Ngô đại cáo
Chí linh sơn phú
Dư địa chí
Ức trai thi tập (105 bài)
….

Thể loại phong phú,
thuộc nhiều lĩnh vực.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhiệm vụ
• Yêu cầu: Học sinh thảo luận và
hoàn thành phiếu học tập số 2.
• Thời gian thảo luận: 7 phút

RUBRIC ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG NHÓM

TIÊU CHÍ

Hình thức
(2 điểm)

Nội dung
(6 điểm)

Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
Điểm

CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)

ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)

1 - 3 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi
trọng tâm
Không trả lời đủ hết các câu
hỏi gợi dẫn
Nội dung sơ sài mới dừng lại
ở mức độ biết và nhận diện
0 điểm
Các thành viên chưa gắn kết
chặt chẽ
Vẫn còn trên 2 thành viên
không tham gia hoạt động

4 – 5 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ các
câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng
nâng cao

 

 

0 điểm
1 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày Bài làm tương đối đẩy đủ,
cẩu thả
chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả

1 điểm
Hoạt động tương đối gắn
kết, có tranh luận nhưng vẫn
đi đến thông nhát
Vẫn còn 1 thành viên không
tham gia hoạt động

RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
2 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ,
chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
6 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ
các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng
nâng cao
Có sự sáng tạo
2 điểm
Hoạt động gắn kết
Có sự đồng thuận và
nhiều ý tưởng khác biệt,
sáng tạo
Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động
 

IV. SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
2. Nội dung thơ văn
a. Tư tưởng nhân nghĩa

- Theo quan niệm của đạo Nho: Nhân nghĩa là mối
quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình
thương và đạo lí.
- Quan niệm nhân nghĩa của Nguyễn Trãi: dân làm
gốc, phải gắn liền với lợi ích, sự bình an, ấm no của
nhân dân và biết ơn dân.
- Tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước của Nguyễn Trãi
gắn liền với tư tưởng trung quân.

Bui có một lòng trung lẫn hiếu,
          Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen.

(Thuật hứng -22)

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”
(Bình Ngô đại cáo)

Bui một tấc lòng ưu ái cũ,
Ðêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.
(Thuật hứng -25)

Hổ phách, phục linh nhìn mới biết
Dành còn để trợ dân này
(Tùng – Bài 3)

IV. SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
2. Nội dung thơ văn
b. Tình yêu thiên nhiên và những ưu tư về thế sự
- Tình yêu thiên nhiên:
+ Thiên nhiên đa dạng, vừa mĩ lệ, vừa bình dị.
+ Tâm hồn tác giả: phong phú, tinh tế, nhạy cảm trước
cái đẹp; nâng niu, trân trọng sự sống; phóng khoáng, lãng
mạn, chan hoà với thiên nhiên.
- Những ưu tư về thế sự:
+ Chiêm nghiệm buồn về nhân tình thế thái.
+ Triết lí sống thanh cao, cứng cỏi, kiêu hãnh.

Kình ngạc băm vằm non mấy khúc
Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng
(Bạch Đằng hải khẩu)

Ao cạn vớt bèo cấy muống
Đìa thanh phát cỏ ương sen
(Thuật hứng, bài 24)

“Phượng những tiếc cao, diều hãy liệng
Hoa thường hay héo, cỏ thường tươi”
(Tự thuật, bài 9)

IV. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
3. Đặc điểm nghệ thuật

1

Hiểu thấu đối tượng, bối cảnh chính trị, các
vấn đề thời sự có liên quan.

Văn chính luận
2

3

Tạo dựng nền tảng chính nghĩa làm cơ
sở vững chắc cho các lập luận.

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng xác
thực; ngôn ngữ hàm súc; giọng điệu phong
phú, linh hoạt, truyền cảm; kết hợp nhiều
phương thức biểu đạt.

Người giỏi dùng binh là ở chỗ hiểu biết
thời thế. Được thời và có thế thì biến mất
thành còn, hóa nhỏ thành lớn; mất thời
và không thế, thì mạnh hóa ra yếu, yên lại
thành nguy, sự thay đổi ấy chỉ ở trong
khoảng trở bàn tay. Nay các ông không
hiểu rõ thời thế, lại che đậy bằng lời dối
trá, thế chẳng phải là hạng thất phu đớn
hèn ư? Sao đủ để cùng nói việc binh
được?
(Thư lại dụ Vương Thông)

II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
3. Đặc điểm nghệ thuật

1

Thường sáng tác bằng thể thơ Đường luật đạt
tới độ điêu luyện.

2

Thơ chữ Hán

3

Ngôn ngữ cô đúc.

Nghệ thuật tả cảnh, tả tình tinh tế, tài hoa.

IV. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
2. Đặc điểm nghệ thuật

1

Có ý thức sáng tạo một thể thơ riêng.

Thơ chữ Nôm 2

3

Chú ý Việt hoá đề tài, thi liệu mượn từ văn học
Trung Quốc.

Ngôn ngữ giản dị, đậm đà tính dân tộc.

Núi làng giềng, chim bầu bạn
Mây khách khứa, nguyệt anh tam
(Thuật hứng – Bài 19)

Nước biếc non xanh, thuyền gối bãi,
Đêm thanh nguyệt bạc, khách lên lầu
 
(Bảo kính cảnh
giới – Bài 26)

II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN

3. Những tác phẩm văn học nghệ thuật về cuộc đời và sự nghiệp
của danh nhân Nguyễn Trãi.

01

04

Nguyễn Trãi ở Đông Quan (kịch, Nguyễn Đình Thi).

02

Sao Khuê lấp lánh (tiểu thuyết lịch sử, Nguyễn Đức Hiền).

03

Nguyễn Thị Lộ (truyện ngắn, Nguyễn Huy Thiệp).

- Vở chèo Oan khuất một thời (Nhà hát chèo Hà Nội, đạo diễn
Doãn Hoàng Giang)
https://www.youtube.com/watch?v=ygaCoS6MDHg

Vị trí của Nguyễn
Trãi
Thơ văn Nguyễn Trãi là tập đại thành
của văn học trung đại Việt Nam.

Là tác gia có đóng góp quan trọng trong
việc xây dựng nền văn học Đại Việt.

Viết đoạn văn (khoảng 150
chữ) giới thiệu về bài thơ
“Cây chuối” của Nguyễn
Trãi.

LUYỆN TẬP

Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
STT

Tiêu chí

Đạt/ Chưa đạt

1

Đảm bảo hình thức đoạn văn và dung lượng 150 chữ.

2

Đoạn văn đúng chủ đề: giới thiệu về bài thơ “Cây chuối” của  
Nguyễn Trãi.
Đoạn văn giới thiệu được những nét chính về nội dung và  
nghệ thuật của bài thơ “Cây chuối”.

3

 

4

Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu, có sự kết hợp  
các thao tác lập luận phù hợp.

5

Đoạn văn đảm bảo yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ  
ngữ, ngữ pháp.
Đoạn văn thể hiện sự sáng tạo: cách diễn đạt mới mẻ, giàu  
hình ảnh.

6

VẬN DỤNG

VẼ SƠ ĐỒ TƯ
DUY/THIẾT KẾ
INFOGRAPHIC
VỀ CUỘC ĐỜI VÀ
SỰ NGHIỆP SÁNG
TÁC CỦA
NGUYỄN TRÃI.

NỘP SẢN PHẨM LÊN
PADLET
 
Gửi ý kiến