Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 20. Hầu Trời

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Thanh Mai
Ngày gửi: 08h:25' 17-10-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 310
Số lượt thích: 0 người
Tản Đà
Hầu trời
- Quê hương: Núi Tản- Sông Đà
- Là con người của hai thế kỉ:
+ Xã hội : Phong kiến - Thực dân nửa PK
+ Học chữ Hán - sáng tác chữ quốc ngữ
+ Lối sống: Bán văn buôn chữ kiếm tiền tiêu
+ Cá tính: Tự do- phóng khoáng: Ngông
- Thơ văn Tản Đà là cái gạch nối giữa
hai thời đại văn học Trung đại và Hiện đại
+ Dấu hiệu đổi mới: cảm xúc, hình thức
nghệ thuật
+ Hiện diện cái tôi cá nhân LM, ngông nghênh
1. Tác giả: (1889 -1939)
I. Đọc tìm hiểu chung
Tản Đà
Nguyễn Khắc Hiếu

2. Bài thơ Hầu Trời:
- In trong tập "Còn Chơi", xuất bản lần đầu năm 1921.
- Cảm hứng sáng tác: nói về Trời - một mô típ nghệ thuật có tính hệ thống trong thơ Tản Đà.
- Thể thơ: thất ngôn trường thiên.
G?m b?n do?n
+ Do?n I: 20 câu d?u (t? d?u d?n `tr?i sai g?i ph?i lên`)
Lí do và th?i di?m du?c lên d?c tho và h?u tr?i
+ Do?n II: t? câu 20 d?n câu 48 (ti?p dĩ d?n `.nu?c Nam Vi?t`)
=> D?c tho cho tr?i và chu tiên gi?a ch?n thiên mơn d? khuy?t
* Do?n III: t? câu 68 d?n câu 98 (ti?p dĩ d?n `.ng?i chi suong tuy?t`)
Tâm tình v?i tr?i v? hồn c?nh kh?n khĩ c?a ngh? vi?t van và th?c hành "thiên luong" ? h? gi?i.
* Do?n IV: cịn l?i
=> Phút chia c?a nhà tho v?i tr?i và chu tiên
Nh?n xét b? c?c c?a bài tho
+ B? c?c m?ch l?c rõ ràng
+ M?ch chính là k? theo trình t? th?i gian, giúp ngu?i d?c d? theo dõi.
+ Xen gi?a là nh?ng chi ti?t du?c hu c?u, tu?ng tu?ng kích thích chí tị mị c?a ngu?i d?c.
+ Âm di?u c?a bài tho cung cĩ s? chuy?n bi?n linh ho?t, g?n li?n v?i m?ch truy?n.
* Do?n I và II sơi n?i, hào h?ng
* Do?n III nhân v?t ch? tình th? hi?n s? xĩt xa, cĩ xen vào s? an ?i v? v? c?a tr?i
* Do?n IV âm di?u tho cĩ v? ng?m ngùi
II.Đọc- hiểu chi tiết văn bản
1. Tác giả lên hầu trời:
Tác giả thuật lại thời điểm được lên hầu Trời như thế nào?
Đêm qua chẳng biết có hay không,
Chẳng phải hoảng hốt, không mơ mòng.
Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể!
Thật được lên tiên sướng lạ lùng
Hãy tìm trong đoạn thơ những từ ngữ thể hiện
đây là chuyện kể về một giấc mơ nhưng
mơ mà như thật? Nhận xét về tâm trạng
của tác giả khi thuật chuyện?
Đêm qua . Chẳng phải . không mơ Thật . Thật . Thật . Thật
Tạo tình huống:
Tiếng ngâm thơ vang cả sông Ngân Hà
+ Sắp đặt các chi tiết (nằm một mình -> nằm buồn
-> đun nước uống, ngâm văn->Tiên xuống nêu lí do
-> đưa lên trời đọc thơ cho Trời nghe)
? Cách vào truyện độc đáo, có duyên.
Dựa vào khổ 1 và 6 khổ thơ tiếp, hãy nhận xét về cách tạo tình huống, sắp đặt các chi tiết để thấy được tài hư cấu của tác giả ?
2. Tác giả đọc thơ hầu Trời:
* Khơng gian, c?nh tiên nhu du?c hi?n ra:
+ "Du?ng mây"
+ "C?a son d? chĩi"
+ "Thiên mơn d? khuy?t"
+ "Gh? bành nhu tuy?t vân nhu mây"
=> L?i k? nĩi lên khơng gian bao la, sang tr?ng, quý phái c?a tr?i, mà khơng ph?i ai cung cĩ th? chiêm ngu?ng. Cách miêu t? làm n?i b?t cái ngơng c?a nhân v?t
* "V?a trơng th?y Tr?i, s?p xu?ng l?y":
l? nghi khi vào noi thiên mơn d? khuy?t
- §u?c m?i ng?i
- Cĩ c?m h?ng d?c tho
* Khi kể chuyện đọc thơ cho Trời
và các chư tiên nghe, tác giả có
thái độ và tâm trạng như thế nào?
* Thái độ của chư tiên và của
Trời trước tài thơ của tác giả ?
* Thái độ, tâm trạng của tác giả: cao hứng, đắc ý .
* Thái độ, tâm trạng của Trời: đánh giá cao, khen ngợi nhiệt thành .
* Thái độ, tâm trạng của chư tiên: xúc động, hâm mộ, tán thưởng .
Nhận xét về giọng kể
của tác giả ?
* Giọng kể: đa dạng, hóm hỉnh, có phần ngông nghênh tự đắc; thái độ đó được phóng đại một cách có ý thức gây ấn tượng mạnh cho người đọc.
=> Nh?ng ph?n ?ng v? m?t tâm lí c?a tr?i và chu tiên dan xen vào nhau làm cho c?nh d?c tho di?n ra th?t sơi n?i, hào h?ng, linh ho?t..
+ Thể hiện ở giấc mộng được lên trời:
. Khoe thơ, phô diễn tài năng, kể về cuộc sống
. Được trân trọng giá trị, ngợi ca tài năng,
được chia sẻ đồng cảm với cõi lòng.
+ Cho thấy một cái tôi:
- Khát vọng tự do; khát vọng về một cõi tri âm
- Khao khát khẳng định mình giữa cuộc đời
- Khao khát nghệ thuật được trân trọng
=> Cái Tôi nghệ sỹ : + Lãng mạn thoát ly
+ Trách nhiệm với đời, với văn chương
Để
3. Sự hiện diện của cái TÔI:
a. Một cái tôi lãng mạn:
b. Một cái tôi ngông:

- Thể hiện:

=> Tự hào, tự đắc về tài năng, tự đề cao phẩm chất
và tự khẳng định giá trị của mình
- Cho thấy một cái tôi:
+ Tự ý thức sâu sắc về bản thân: Tài năng, phẩm chất,
giá trị đích thực của mình => Dám sống bằng tài năng
+ ý thức sâu sắc về cuộc sống của mình
Con người thực tài, có bản linh, nhân cách thanh cao
+ Hành động lên trời để khẳng định tài năng
+ Lời nói: tự khen
+ Ngôn ngữ, giọng điệu: Tự nhiên, phóng túng

Tản Đà mạnh dạn thể hiện bản ngã- Cái Tôi cá nhân- một cái tôi phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích thực của mình và khao khát được khẳng định mình giữa cuộc đời
Tóm lại:
III. Tổng kết - Luyện tập
1. Tổng kết: * Giá trị ND: ghi nhớ (sgk)
* ý nghĩa văn bản:
- Qua câu chuyện Hầu trời, Tản Đà thể hiện bản
ngã- Cái Tôi cá nhân độc đáo, hiếm có, đáng trân
trọng; những sáng tạo hình thức nghệ thuật mới
mẻ, đặc sắc.
- Tác phẩm chứng minh thơ Tản Đà có thể xem như
một cái gạch nối giữa hai thời đại văn học của
dân tộc.
* Về nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, không ràng buộc bởi khuôn mẫu, kết cấu
- Kết hợp yếu tố tự sự + trữ tình: Tác giả: người kể chuyện- nhân vật chính- cái Tôi trữ tình trong thơ.
- Cảm xúc biểu hiện phóng túng, tự do, không gò ép
- Cách kể chuyện hấp dẫn, có duyên, lôI cuốn.
- Ngôn ngữ chọn lọc, gợi cảm, giản dị không cách điệu, ước lệ
- Giọng điệu thoải mái, tự nhiên, pha chút ngông nghênh dí dỏm
- Cảm hứng: lãng mạn thoát ly+ hiện thực
? Đó là những dấu hiệu sáng tạo độc đáo, tài hoa của Tản Đà
Viết đoạn văn từ 7 đến 10 câu

Trình bày những cảm nhận sâu sắc về một chi tiết hoặc câu thơ mà em thích nhất.
2. Luyện tập
Chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo
và các em
 
Gửi ý kiến