Ngữ văn 6.-CTST-BÀI 4. TV: MỞ RỘNG TPC CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tôn Trung Sơn
Ngày gửi: 16h:34' 04-12-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 409
Nguồn:
Người gửi: Tôn Trung Sơn
Ngày gửi: 16h:34' 04-12-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 409
Số lượt thích:
0 người
Tiết 53, 54
TRI THỨC TIẾNG VIỆT VÀ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH
CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ
Em hãy kể tên các thành phần chính của câu ?
Thành phần chính của câu là: CN và VN
Xác định CN, VN trong các câu sau :
Qua phân tích cấu trúc câu em
rút ra nhận xét gì về chủ ngữ và
vị ngữ?
- Gà gáy.
CN VN
- Hoa nở.
CN VN
- Con gà nhà tôi gáy rất to.
CN
VN
- Những bông hoa cúc nở vàng rực cả khu vườn.
CN
VN
CN,
VN là
một từ
CN,
VN là
một
cụm từ
I. Tri thức Tiếng Việt
1. Cụm từ
* Cụm từ do hai từ trở lên kết hợp với nhau nhưng
Emthành
hiểu cụm
là gì?
chưa tạo
câu, từ
trong
đó có một từ ( danh từ/ động
từ/ tính từ) đóng vai trò là thành phần trung tâm, các từ
còn lại bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm.
Trong Tiếng Việt có
các loại cụm từ nào?
2. Cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
- Biến chủ ngữ và vị ngữ của câu từ 1 từ thành 1 cụm từ.
- Biến chủ ngữ và vị ngữ của câu từ cụm từ có thông tin đơn
Dựa
vào
ngữ
liệu
sgk
hãy
giản thành cụm từ có những thông tin cụ thể, chi tiết hơn.
nêu các cách mở rộng
thành chính phần câu?
- Có thể mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ, hoặc mở rộng cả chủ
ngữ lẫn vị ngữ của câu.
3. Tác dụng
Việc mở rộng thành phần chính
của
câu
bằng
cụm
từ
Nêu tác dụng của việc mở
làm cho thông tin của câu trởrộng
nên thành
chi tiết,
rõ
ràng.
phần chính của
câu?
II.Thực hành Tiếng Việt
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
a. Chủ ngữ “vuốt” là một danh từ.
b. Chủ ngữ “những cái vuốt ở chân, ở khoeo” là một cụm
danh từ.
→ Tác dụng của việc dùng cụm danh từ làm chủ ngữ: là
làm cho thông tin của câu được đầy đủ, chi tiết hơn. Cụm
danh từ làm chủ ngữ ở câu (b) đã cho biết thêm vị trí của
những chiếc vuốt được miêu tả.
c. Trời nóng
Trời nóng hầm hập
a. So với cách dùng vị ngữ “bò lên” thì cách diễn đạt “mon men bò
lên” đã bổ sung thêm những thành phần miêu tả cách thức thực hiện
hành động từ đó giúp ta hình dung rõ hơn thái độ của Dế Mèn đó là
rón rén, sợ sệt, từ từ bò lên sau khi biết chị Cốc đã bỏ đi.
b. So với cách dùng vị ngữ “khóc” thì cụm động từ “khóc
thảm thiết” đã bổ sung thêm những thành phần miêu tả
cách thức thực hiện hành động từ đó giúp ta hình dung
diễn tả mức độ khóc lóc vô cùng thương tâm, đau xót.
c. So với cách diễn đạt “nóng”, cụm tính từ “nóng hầm
hập” giúp ta hình dung mức độ nóng đạt tới đỉnh điểm,
vô cùng oi bức, khó chịu.
=> Tác dụng của việc sử dụng các cụm ĐT,TT làm
vị ngữ bổ sung thông tin chi tiết, cụ thể cho việc
miêu tả hành động, tính chất của chủ thể được nói
đến trong câu.
* Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” (Tô Hoài):
- Tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
=> Vị ngữ trong câu là chuỗi gồm hai cụm động từ.
- Thỉnh thoảng, tôi ngứa chân đá một cái, ghẹo anh Gọng Vó
lấm láp vừa ngơ ngác dưới đầm lên.
=> Vị ngữ trong câu này là chuỗi gồm hơn hai cụm động từ.
* Văn bản “Giọt sương đêm” (Trần Đức Tiến)
- Bọ Dừa rùng mình, tỉnh hẳn.
=>Vị ngữ trong câu là chuỗi gồm hai cụm động từ.
- Thằn Làn vừa chui ra khỏi bình gốm vỡ, chưa kịp vươn
vai tập mấy động tác thể dục, đã thấy ông khách quần áo
chỉnh tề đứng chờ.
=>Vị ngữ trong câu này là chuỗi gồm hơn hai cụm động từ.
* Xác định CN - VN
a. Khách giật mình.
CN
VN
b. Lá cây xào xạc.
CN
VN
c. Trời rét.
CN
VN
* Mở rộng thành phần câu:
a. Vị khách đó giật mình.
b. Những chiếc lá của cây bàng rơi xào xạc
c. Trời rét buốt.
=> Tác dụng: Những câu mở rộng thành
phần câu giúp thể hiện nghĩa của câu chi
tiết, rõ ràng hơn so với các câu chưa mở
rộng.
5. Đọc đoạn văn sau:
Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt,
tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn
cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi trước kia
ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm
đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã.
Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng
mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.
a.Tìm và chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn
trên.
b.Tìm và chỉ ra tác dụng của phép so sánh được sử dụng trong
đoạn văn trên.
a. Các từ láy: phanh phách, hủn hoẳn, phành phạch, giòn
giã, rung rinh.
=> Tác dụng: Các từ láy góp phần diễn tả rõ ràng, chi tiết
hơn vẻ đẹp cường tráng, khoẻ mạnh của chú Dế Mèn.
b. Những câu văn sử dụng phép so sánh: Những ngọn
cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
=>Tác dụng : Làm cho việc miêu tả trở nên sinh động
và hấp dẫn hơn, giúp người đọc hình dung rõ hơn về sự
lợi hại của những chiếc vuốt ở nhân vật Dế Mèn, qua đó
góp phần thể hiện niềm tự hào, kiêu hành của nhân vật
về chính mình.
a. Từ “tợn” có các nghĩa sau:
1. Dữ.
2. Bạo đến mức liễu lĩnh, không biết sợ hãi là gì.
3. Ở mức độ cao một cách khác thường (thường có hàm ý
chê)
b. Từ “tợn” trong đoạn văn trên được sử dụng với nghĩa :
Bạo đến mức liều lĩnh, không biết sợ hãi gì , lộ rõ vẻ thách
thức.
- Cơ sở để xác định là dựa vào nội dung những câu văn sau
đó: “Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm. Khi tôi
to tiếng thì ai cũng nhịn, không ai đáp lại”.
III. Viết ngắn
VIẾT NGẮN
Viết ngắn
Văn bản «Bài học đường đời đầu tiên» kết thúc với hình ảnh «Tôi
đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên». Hãy đóng
vai Dế Mèn và viết về bài học đường đời đầu tiên bằng 1 đoạn văn .
Tiêu chí
1. Sử dụng đúng ngôi kể.
2. Nội dung bài học phù hợp với văn
bản.
3. Sử dụng ít nhất 2 câu mở rộng
thành phần chính bằng cụm từ.
4 .Hình thức đoạn văn khoảng 150
đến 200 chữ.
Đạt/ chưa đạt
TRI THỨC TIẾNG VIỆT VÀ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH
CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ
Em hãy kể tên các thành phần chính của câu ?
Thành phần chính của câu là: CN và VN
Xác định CN, VN trong các câu sau :
Qua phân tích cấu trúc câu em
rút ra nhận xét gì về chủ ngữ và
vị ngữ?
- Gà gáy.
CN VN
- Hoa nở.
CN VN
- Con gà nhà tôi gáy rất to.
CN
VN
- Những bông hoa cúc nở vàng rực cả khu vườn.
CN
VN
CN,
VN là
một từ
CN,
VN là
một
cụm từ
I. Tri thức Tiếng Việt
1. Cụm từ
* Cụm từ do hai từ trở lên kết hợp với nhau nhưng
Emthành
hiểu cụm
là gì?
chưa tạo
câu, từ
trong
đó có một từ ( danh từ/ động
từ/ tính từ) đóng vai trò là thành phần trung tâm, các từ
còn lại bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm.
Trong Tiếng Việt có
các loại cụm từ nào?
2. Cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
- Biến chủ ngữ và vị ngữ của câu từ 1 từ thành 1 cụm từ.
- Biến chủ ngữ và vị ngữ của câu từ cụm từ có thông tin đơn
Dựa
vào
ngữ
liệu
sgk
hãy
giản thành cụm từ có những thông tin cụ thể, chi tiết hơn.
nêu các cách mở rộng
thành chính phần câu?
- Có thể mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ, hoặc mở rộng cả chủ
ngữ lẫn vị ngữ của câu.
3. Tác dụng
Việc mở rộng thành phần chính
của
câu
bằng
cụm
từ
Nêu tác dụng của việc mở
làm cho thông tin của câu trởrộng
nên thành
chi tiết,
rõ
ràng.
phần chính của
câu?
II.Thực hành Tiếng Việt
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
a. Chủ ngữ “vuốt” là một danh từ.
b. Chủ ngữ “những cái vuốt ở chân, ở khoeo” là một cụm
danh từ.
→ Tác dụng của việc dùng cụm danh từ làm chủ ngữ: là
làm cho thông tin của câu được đầy đủ, chi tiết hơn. Cụm
danh từ làm chủ ngữ ở câu (b) đã cho biết thêm vị trí của
những chiếc vuốt được miêu tả.
c. Trời nóng
Trời nóng hầm hập
a. So với cách dùng vị ngữ “bò lên” thì cách diễn đạt “mon men bò
lên” đã bổ sung thêm những thành phần miêu tả cách thức thực hiện
hành động từ đó giúp ta hình dung rõ hơn thái độ của Dế Mèn đó là
rón rén, sợ sệt, từ từ bò lên sau khi biết chị Cốc đã bỏ đi.
b. So với cách dùng vị ngữ “khóc” thì cụm động từ “khóc
thảm thiết” đã bổ sung thêm những thành phần miêu tả
cách thức thực hiện hành động từ đó giúp ta hình dung
diễn tả mức độ khóc lóc vô cùng thương tâm, đau xót.
c. So với cách diễn đạt “nóng”, cụm tính từ “nóng hầm
hập” giúp ta hình dung mức độ nóng đạt tới đỉnh điểm,
vô cùng oi bức, khó chịu.
=> Tác dụng của việc sử dụng các cụm ĐT,TT làm
vị ngữ bổ sung thông tin chi tiết, cụ thể cho việc
miêu tả hành động, tính chất của chủ thể được nói
đến trong câu.
* Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” (Tô Hoài):
- Tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
=> Vị ngữ trong câu là chuỗi gồm hai cụm động từ.
- Thỉnh thoảng, tôi ngứa chân đá một cái, ghẹo anh Gọng Vó
lấm láp vừa ngơ ngác dưới đầm lên.
=> Vị ngữ trong câu này là chuỗi gồm hơn hai cụm động từ.
* Văn bản “Giọt sương đêm” (Trần Đức Tiến)
- Bọ Dừa rùng mình, tỉnh hẳn.
=>Vị ngữ trong câu là chuỗi gồm hai cụm động từ.
- Thằn Làn vừa chui ra khỏi bình gốm vỡ, chưa kịp vươn
vai tập mấy động tác thể dục, đã thấy ông khách quần áo
chỉnh tề đứng chờ.
=>Vị ngữ trong câu này là chuỗi gồm hơn hai cụm động từ.
* Xác định CN - VN
a. Khách giật mình.
CN
VN
b. Lá cây xào xạc.
CN
VN
c. Trời rét.
CN
VN
* Mở rộng thành phần câu:
a. Vị khách đó giật mình.
b. Những chiếc lá của cây bàng rơi xào xạc
c. Trời rét buốt.
=> Tác dụng: Những câu mở rộng thành
phần câu giúp thể hiện nghĩa của câu chi
tiết, rõ ràng hơn so với các câu chưa mở
rộng.
5. Đọc đoạn văn sau:
Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt,
tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn
cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi trước kia
ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm
đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã.
Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng
mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.
a.Tìm và chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn
trên.
b.Tìm và chỉ ra tác dụng của phép so sánh được sử dụng trong
đoạn văn trên.
a. Các từ láy: phanh phách, hủn hoẳn, phành phạch, giòn
giã, rung rinh.
=> Tác dụng: Các từ láy góp phần diễn tả rõ ràng, chi tiết
hơn vẻ đẹp cường tráng, khoẻ mạnh của chú Dế Mèn.
b. Những câu văn sử dụng phép so sánh: Những ngọn
cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
=>Tác dụng : Làm cho việc miêu tả trở nên sinh động
và hấp dẫn hơn, giúp người đọc hình dung rõ hơn về sự
lợi hại của những chiếc vuốt ở nhân vật Dế Mèn, qua đó
góp phần thể hiện niềm tự hào, kiêu hành của nhân vật
về chính mình.
a. Từ “tợn” có các nghĩa sau:
1. Dữ.
2. Bạo đến mức liễu lĩnh, không biết sợ hãi là gì.
3. Ở mức độ cao một cách khác thường (thường có hàm ý
chê)
b. Từ “tợn” trong đoạn văn trên được sử dụng với nghĩa :
Bạo đến mức liều lĩnh, không biết sợ hãi gì , lộ rõ vẻ thách
thức.
- Cơ sở để xác định là dựa vào nội dung những câu văn sau
đó: “Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm. Khi tôi
to tiếng thì ai cũng nhịn, không ai đáp lại”.
III. Viết ngắn
VIẾT NGẮN
Viết ngắn
Văn bản «Bài học đường đời đầu tiên» kết thúc với hình ảnh «Tôi
đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên». Hãy đóng
vai Dế Mèn và viết về bài học đường đời đầu tiên bằng 1 đoạn văn .
Tiêu chí
1. Sử dụng đúng ngôi kể.
2. Nội dung bài học phù hợp với văn
bản.
3. Sử dụng ít nhất 2 câu mở rộng
thành phần chính bằng cụm từ.
4 .Hình thức đoạn văn khoảng 150
đến 200 chữ.
Đạt/ chưa đạt
 







Các ý kiến mới nhất