Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 4- NGỮ VĂN 6- kntt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị thanh Thủy
Ngày gửi: 11h:46' 08-12-2021
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 636
Số lượt thích: 0 người
TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT.
TRI THỨC NGỮ VĂN – THƠ LỤC BÁT
Thể thơ lục bát (6-8) là thể thơ mà các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng.
Vần: Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám; tiếng cuối của dòng tám lại vần với tiếng cuối của dòng sáu tiếp theo.
Thanh điệu: Trong dòng sáu và dòng tám, các tiếng thứ sáu , thứ tám là thanh bằng còn tiếng thứ tư là thanh trắc. Riêng trong dòng tám, mặc dù tiếng thứ sáu và thứ tám đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ sáu là thanh huyền thì tiếng thứ tám là thanh ngang và ngược lại.
Nhịp: Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn ( 2/2/2, 2/4, 4/4…)
1.Điền từ thích hợp vào dấu ba chấm để hoàn thiện hai khổ thơ:
Tiếng chim vách núi nhỏ dần
Rì rầm tiếng suối khi …….. khi xa
Ngoài thềm rơi chiếc lá ……
Tiếng rơi rất mỏng như ……… rơi nghiêng.
( Trần Đăng Khoa)
Tre già yêu lấy măng ………
Chắt chiu như mẹ yêu …………tháng ngày
Mai sau con lớn hơn thày
Các con ôm cả ……. …… đất tròn.
( Tố Hữu )
THẢO LUẬN – 5 PHÚT
1.Điền từ thích hợp vào dấu ba chấm để hoàn thiện hai khổ thơ:
Tiếng chim vách núi nhỏ dần
Rì rầm tiếng suối khi gần khi xa
Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
( Trần Đăng Khoa)
Tre già yêu lấy măng non
Chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày
Mai sau con lớn hơn thày
Các con ôm cả non sông đất tròn.
( Tố Hữu )

2. Quan sát bức tranh và
xác định chủ đề của bài thơ?
THẢO LUẬN – 5 PHÚT
Chủ đề:
Nói về quê hương, non sông,
đất nước
THẢO LUẬN – 5 PHÚT
1. Yêu cầu của bài thơ lục bát
-Tuân thủ đúng những quy định về đặc điểm thơ lục bát:
+ Số tiếng - Vần - Thanh điệu - Nhịp.
- Nội dung: gần gũi, phù hợp với lứa tuổi, bộc lộ những tình cảm đẹp đẽ, chân thành.
- Ngôn ngữ thích hợp, sinh động, gợi cảm.

Cách làm thơ lục bát – Luật thanh – Cách gieo vần
Luật thanh Bằng – Trắc

Tập làm thơ lục bát

1. Mẹ hiền đẹp tựa vì ......
Ru con khôn lớn biết ....... tháng ngày
Mai này con lớn khôn .....
Vẫn luôn nhớ những đắng ...... ngọt bùi.
Mẹ hiền đẹp tựa vì sao

Ru con khôn lớn biết bao tháng ngày


Mai này con lớn khôn thay

Vẫn luôn nhớ những đắng cay ngọt bùi.
2. Trường học như thể mái .....
Chia tay hè đến sao ...... nhớ thương,
Phượng đang thắp lửa ..........
Gợi nhiều kỉ niệm ...... học trò.
nhà

sân trường
vấn vương
Tập làm thơ lục bát


Tập làm thơ lục bát


3. Kìa cánh đồng lúa .........
Cuộn trong mây trắng, ...................
Kìa tiếng diều sáng ..........
Những con cò nhỏ .........................
Hàng thông vẫn đứng ..........
Chợt ngân bản nhạc ........................
xanh xanh
bao quanh mây vàng
vang vang
ngỡ ngàng nhìn lên
lặng yên
rộn miền hoang sơ.
4. Năm nay bà đã .........
Mong bà ....................... hàng ngày
Biết bao .......................
Cháu dành tặng để ............lòng bà
Nhưng sao chẳng thốt ........
Cháu lặng nhìn bà ..........................
tám mươi
mạnh khỏe vui tươi
ý đẹp lời hay
làm say
được ra
xúc động rưng rưng
5. Thiếu nhi là tuổi ...............
Chúng em phấn đấu .............................
Chăm chỉ rèn luyện ..............
Cùng nhau tiến bước .............................
học hành
tiến nhanh mỗi ngày
hăng say
mai này bay cao
Thi làm thơ
Mỗi nhóm có 5’ để suy nghĩ tạo câu thơ. Nếu sau 5’ không làm được sẽ bị mất quyền. Quyền chơi thuộc về nhóm tiếp theo.
Lần lượt các nhóm sẽ bàn bạc để tạo câu thơ phù hợp cả về nội dung và hình thức.
Nhóm nào làm được nhiều câu sẽ thắng cuộc.
VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC
VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT.
Bài ca dao số 1 thuộc chủ đề quê hương đất nước gợi cho em những cảm xúc gì?
YÊU CẦU CỦA ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC
VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT.
VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC
VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT.
YÊU CẦU CỦA ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC
VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT.
Những hình ảnh, ngôn từ, nhạc điệu trong bài ca dao khiến em rung động như thế nào?
VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC
VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT.
YÊU CẦU CỦA ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC
VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT.
Hãy ghi lại những cảm nhận của em về bài ca dao trên.?
VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC
VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT.
YÊU CẦU CỦA ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN CẢM XÚC
VỀ MỘT BÀI THƠ LỤC BÁT.
Theo em, một đoạn văn nêu cảm nhận về một bài thơ hoặc bài ca dao lục bát cần đảm bảo những yêu cầu gì ?
Giới thiệu được bài thơ ( bài ca dao, đoạn thơ) , tác giả (nếu có)
Nêu được cảm xúc về nội dung chính hoặc một khía cạnh nội dung của bài thơ.
Thể hiện được cảm nhận về một số yếu tố hình thức nghệ thuật của bài thơ/ bài ca dao… ( thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ….)
1. Đoạn văn gồm mấy câu, hình thức đoạn như thế nào?
2. Những câu nào giới thiệu tác giả bài ca dao?
3. Những câu nào nêu cảm xúc về nội dung chính của bài ca dao. Em hãy tái hiện lại nội dung ấy?
4. Những câu nào nêu cảm nhận về một số yếu tố nghệ thuật của bài ca dao? Chỉ rõ các yếu tố nghệ thuật ấy?
- Đoạn văn nêu cảm nhận về bài ca dao: “Anh đi anh nhớ quê nhà”
- Đoạn văn gồm 7 câu. Hình thức tính từ chữ cái viết hoa lùi đầu dòng đến dấu chấm xuống dòng.
- Câu 1: giới thiệu tác giả.
- Câu 2: cảm nhận về nội dung.
- Câu 3,4,5,6,7: cảm nhận về hình ảnh, ngôn từ, biện pháp nghệ thuật.
- Đoạn văn nêu cảm nhận về bài ca dao: “Anh đi anh nhớ quê nhà”
Cụ thể:
- Giới thiệu bài ca dao: " Anh đi ... bên đường hôm nao.".
- Nêu cảm xúc về nội dung chính của bài ca dao: "Những dòng thơ trên được lưu truyền... về quên nhà.", "Trở đi trở lại cùng nỗi nhớ là ... "tát nước bên đường",. ", "Bài ca dao khơi dậy quê hương.".
- Nêu cảm nhận về một số yếu tố hình thức nghệ thuật của bài ca dao: "Từ "nhớ"... không dứt.", "Nhịp điệu nhẹ nhàng của người ra đi.".

a. Lựa chọn đề tài
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
=> Nhớ lại những bài thơ lục bát mà em đã học, đã đọc hoặc tìm đọc một bài thơ lục bát mới.
- Bài thơ được chọn có thể là một bài ca dao (khuyết danh) hoặc là sáng tác của một nhà thơ
b. Tìm ý
- Có thể tìm bằng cách tự đặt ra và trả lời các câu hỏi:
Bước 1: TRƯỚC KHI VIẾT
c. Lập dàn ý.
- Mở đoạn: Giới thiệu bài ca dao.
- Thân đoạn: Trình bày cảm xúc về bài thơ / ca dao.
+ Nêu ấn tượng chung về nội dung bài thơ/ ca dao.
+ Nêu ý nghĩa, chủ đề của bài thơ/ca dao.
+ Nêu cảm nhận về từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ….
- Kết đoạn: Khái quát lại những ấn tượng, cảm xúc về bài thơ hoặc bài ca dao.
Bước 2: VIẾT BÀI
Viết theo dàn ý, chú trọng những yếu tố đã khơi gợi cảm xúc của em như nhan đề bài thơ, thể thơ ( lục bát), nhịp thơ, vần thơ, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ…
Lựa chọn những từ ngữ để diễn tả cảm xúc của em về bài thơ/ bài ca dao. Kết nối các ý thành đoạn văn. Mỗi ý nên diễn đạt thành hai, ba câu.
Bảo đảm cách trình bày của một đoạn văn: Lùi đầu dòng ở chỗ mở đầu đoạn, chữ đầu viết hoa và có dấu câu kết thúc đoạn. Bố cục đoạn văn bao gồm ba phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Nội dung các câu trong đoạn cần hướng về một chủ đề chung.
Bốn câu ca dao đã giới thiệu với chúng ta hoa sen và đầm sen(1). Câu một làm hai nhiệm vụ: vừa giới thiệu hoa sen vừa ca ngợi sen đẹp không gì sánh bằng qua nghệ thuật so sánh hơn kém(2). Bông sen đã hiện lên trước mắt chúng ta qua cách tả rất độc đáo từ ngoài vào trong theo cấu tạo của hoa (3).
Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng.
Ba từ miêu tả sắc màu thật trang nhã: xanh, trắng, vàng đã đem lại vẻ dịu dàng của sen (4). Ta tưởng tượng như người tả đang trỏ tay vào từng bông, từng nét đẹp của hoa để giới thiệu với người ngắm cảnh (5). Câu ba vừa lặp lại vừa đảo các bộ phận của một bông sen (6):
Nhị vàng , bông trắng, lá xanh.
Ta hình dung tiếp nữa: bông thứ ba, bông thứ tư và hết cả đầm sen (7). Vậy tả hai bông là để bạn đọc tưởng tượng cả đầm sen bát ngát, thơm ngào ngạt (8). Lối tả của dân gian thật tinh tế (9). Câu bốn đã gây ra bất ngờ khi nói về môi trường sống của sen(10):
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
Câu bốn đã khiến người đọc từ hoa sen liên tưởng đến con người(11). Dù con người có sống nghèo khổ nhưng họ vẫn ngời lên phẩm chất cao đẹp đáng quý (12).
Bài văn tham khảo
Dân tộc Việt Nam có phẩm chất tốt đẹp, điều đó đã được thể hiện qua bài ca dao:
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhụy vàng
Nhụy vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”
Bài ca dao đã mượn hình ảnh hoa sen để ẩn dụ cho phẩm chất của con người. Mở đầu là một câu hỏi tu từ “Trong đầm gì đẹp bằng sen?” như một lời khẳng định rằng trong đầm có nhiều loài hoa rực rỡ, nhưng không có bất cứ loài hoa nào có thể sánh được với hoa sen. Hai câu ca dao tiếp theo vẽ nên vẻ đẹp rất đỗi bình dị mà thanh cao của chúng: lá xanh, bông trắng, nhị vàng. Cách sử dụng điệp ngữ “nhị vàng”, “bông trắng” và “lá xanh” nhằm gợi ra hình ảnh tả thực những cánh hoa xếp tầng tầng lớp lớp tạo nên những bông hoa. Câu thơ cuối cùng “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”, hoa sen vốn sinh trưởng trong môi trường đầm lầm - một nơi có rất nhiều bùn. Mà đặc tính của bùn là có mùi hôi tanh, rất khó chịu. Mặc dù sống trong môi trường như vậy, nhưng hoa sen vẫn có mùi thơm ngát dịu dàng. Cũng giống như con người Việt Nam có lối sống giản dị, mộc mạc. Nhưng họ lại có phẩm chất tốt đẹp, cao quý. Sống trong
hoàn cảnh khó khăn nhưng vẫn giữ được tâm hồn thanh cao.
Chỉ một bài ca dao ngắn gọn nhưng đã thể hiện được những vẻ đẹp của con người Việt Nam.
- Đọc lại bài.
- Sửa lại bài viết (nếu cần). Dựa vào yêu cầu của bài và dựa vào phiếu tìm ý để sửa.
1. Nhắc lại yêu cầu của kiểu bài.
Giới thiệu được bài thơ ( bài ca dao, đoạn thơ) , tác giả ( nếu có)
Nêu được cảm xúc về nội dung chính hoặc một khía cạnh nội dung của bài thơ.
Thể hiện được cảm nhận về một số yếu tố hình thức nghệ thuật của bài thơ/ bài ca dao… ( thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ….)
2. Đọc và sửa bài.
 
Gửi ý kiến