Bài 8: Trải nghiệm để trưởng thành - Đọc: Bản đồ dẫn đường (Đa-ni-en Gốt-li-ep).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trang Phan
Ngày gửi: 18h:58' 12-03-2023
Dung lượng: 39.6 MB
Số lượt tải: 1587
Nguồn:
Người gửi: Trang Phan
Ngày gửi: 18h:58' 12-03-2023
Dung lượng: 39.6 MB
Số lượt tải: 1587
BÀI 8. TRẢI NGHIỆM ĐỂ TRƯỞNG THÀNH
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Khởi động
Chia sẻ
Em hiểu thế nào là trải nghiệm?
Trải nghiệm của em thường gắn với những sự
kiện diễn ra ở môi trường nào?
Giới thiệu bài học
Trong cuộc đời, không ai là không có những trải nghiệm. Trải nghiệm
thường gắn với những sự việc vui hay buồn; trong gia đình, ở trường
học hay ngoài xã hội. Trải nghiệm con người có cảm xúc, suy nghĩ
khác nhau.Trải nghiệm giúp con người trở nên khôn ngoan, chín chắn,
dày dạn, cứng cáp hơn. Trải nghiệm giúp con người có khả năng
trưởng thành lên.
Giới thiệu bài học
Trong bài học này, các em sẽ
được tiếp xúc với một số văn bản
nghị luận thể hiện suy nghĩ của
người viết về một trải nghiệm,
hoặc bàn về một vấn đề trong
cuộc sống hiện nay.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:TRI THỨC NGỮ
VĂN
Thế nào là văn nghị luận?
Làm
việc
cá
nhân
GV CHỌN C1
HOẶC C2 ĐỂ
KHÁM PHÁ TRI
THỨC
Nêu đặc điểm của văn nghị luận
(VB nghị luận viết (nói) nhằm mục
đích gì?
Có yếu tố cơ bản nào trong văn
nghị luận? Những yếu tố ấy có vai
trò gì?
5
1
3
2
LUCKY STAR
6
4
pipi
Thế nào là văn nghị luận?
You are given 3 candies
Văn bản nghị luận là loại văn bản chủ yếu
dùng để thuyết phục người đọc (người
nghe) về một vấn đề.
GO
HOME
Nêu đặc điểm của văn nghị luận?
You are given 1 candies
Để văn bản thực sự có sức thuyết phục,
người viết (người nói) cần sử dụng lí lẽ và
bằng chứng.
GO HOME
VB nghị luận viết (nói) nhằm mục đích gì?
You are given 5 candies
Giúp người đọc, ngươi nghe tin, hiểu, tán đồng
hành động theo mình.
GO HOME
Có yếu tố cơ bản nào trong văn nghị luận?
You are given 8 candies
Lí lẽ và bằng chứng
GO HOME
Lí lẽ có vai trò gì trong văn nghị luận?
You are given 10 candies
Lí lẽ là những lời diễn giải có lí mà người viết
(người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của
minh
GO HOME
Bằng chứng có vai trò gì trong văn nghị luận?
You are given 2 candies
Bằng chứng là những ví dụ được lấy từ thực tế đời
sống hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ.
GO HOME
I. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
1.Một số yếu tố cơ bản trong văn nghị luận.
Vấn đề được
bàn luận cần
thiết yếu đối
với mọi người,
thu hút, hứng
thú với cộng
đồng.
Những lí lẽ đưa
ra cần triển khai
từ nền tảng là
những quy tắc,
những chân lí
được thừa nhận
rộng rãi.
Bằng chứng
được sử dụng
phải là người
thực, số liệu
thực, có sự cập
nhật, đáng tin
cậy.
I. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
2.Mối quan hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn nghị luận.
Ý kiến cần mới
mẻ, sâu sắc
toàn diện, có
thể độc đáo
nhưng không
thể đi ngược lại
chân lí, lẽ phải.
Mỗi ý kiến cần
một số lí lẽ đi
kèm để đảm bảo
sự tường minh.
Lí lẽ được xây
dựng dựa trên
những câu hỏi.
Bằng chứng là
cơ sở để các lí lẽ
đưa ra có tính
thuyết phục,
đáng tin cậy.
=> Qua hệ thống ý kiến – lí lẽ - bằng chứng chặt chẽ, văn bản nghị luận
trở nên rành mạch và chặt chẽ, sắc bén.
NGỮ
VĂN
7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG
- Đa - ni - en Gót - li - ép -
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN TRẢ LỜI
CÂU HỎI
Câu 1:Vì sao khách du lịch
Câu 2:Đến với tương lai, mỗi
thường chuẩn bị một tấm bản đồ
người phải tự tìm cho mình
trước khi đến một vùng đất lạ?
môt “con đường” hay đã có “
con đường” do ai đó vạch sẵn?
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Tác giả:
- Đa – ni en Gót – li – ép sinh năm 1946. Người Mĩ.
- Nhà tâm lí học thực hành, Bác sĩ điều trị tâm lí đồng thời là
chuyên gia sức khỏe tâm thần.
- Một số TP tiêu biểu: Tiếng nói của xung đột (2001), Những bức
thư gửi cháu Sam (2008), Học từ trái tim (2008)
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
2. Tác phẩm:
Văn bản trích Bản đồ dẫn đường trích từ
cuốn sách Những bức thư gửi cháu Sam.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Lưu ý cách đọc
Giọng đọc phù hợp với tính chất
tự sự, biểu cảm hay nghị luận của
từng đoạn.
Chú ý các thẻ chỉ dẫn.
Tìm hiểu các từ ngữ khó.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
1. Đọc và tìm hiểu chú thích:
2. Kết cấu:
a.Phương thức biểu đạt: Nghị luận
* Vấn đề: bàn luận về trong cuộc sống, mỗi người
lựa chọn con đường của mình nhằm đạt mục đích đã
xác định.
*Nhan đề: Bản đồ dẫn đường
1. Chỉ ra PTBĐ chính của VB? Văn bản tập trung bàn về vấn đề gì? Dựa vào
đâu em nhận biết được điều đó?
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
2.Kết
cấu:
*Bố cục: 3 phần
Phần 1 (Từ
đầu … đến
"Chúng ta cần
phải bước vào
bóng tối"):
Nêu vấn đề
nghị luận
Phần 2
(Tiếp … đến
“chính kinh
nghiệm của
mình”): Bàn
luận vấn đề
Phần 3
(Đoạn còn
lại): Kết thúc
vấn đề
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
I.
TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Giới thiệu vấn đề
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hình ảnh
Tấm bản đồ dẫn
dường
Nơi sáng sủa
Ý nghĩa
………………………………………………
………………………
………………………………………………
………………………
………………………………………………
………………………
………………………………………………
…………………….
………………………………………………
…………………….
………………………………………………
……………………...............................
........................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
……………………………..
1. Vấn đề được bàn trong
………………………………………………………
Bản đồ dẫn đường là gì?
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………
2. Mục đích kể chuyện của ………………………………………………………
người viết?
………………………………………………………
Hành động tìm chìa khóa ………………………………………………………
của người đàn ông kì khôi ………………………………………………………
như thế nào?
………………………………
Sự kì khôi thể hiện như thế ………………………………………………………
nào trong lập luận của ông ………………………………………………………
THẢO LUẬN NHÓM
- Thời gian: 5 phút
- Nhiệm vụ: dựa vào Phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà, trình
bày ND câu hỏi.
- Đại diện trình bày.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
I.
TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. GiớI thiệu vấn đề
- Bàn luận về trong cuộc sống, mỗi
người lựa chọn con đường của mình
nhằm đạt mục đích đã xác định.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
I.
TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Giới thiệu vấn đề
- Bàn
luận về trong cuộc sống, mỗi người lựa chọn con đường của mình nhằm đạt
mục đích đã xác định.
- Dẫn dắt vấn đề bằng câu chuyện ngụ ngôn.
=> Cách giới thiệu vấn đề như vậy khiến người đọc chú ý hơn.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Giải quyết vấn đề
Phiếu học tập số 3
Lí lẽ:
Cách nhìn về cuộc đời,
con người
1.Tấm bản đồ
Bằng chứng:
Lí lẽ:
Cách nhìn nhận về bản thân
Bằng chứng:
Nhận xét gì về cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng?
2.“Cháu biết không, tấm bản đó của ông lúc ấy thật sự bế tắc “ông" đã tâm sự với “cháu" như vậy. Theo em, vì sao “ông" bế tắc
trong việc tìm kiếm tấm bản đổ của riêng mình? Kinh nghiệm ấy
của “ông" có thể giúp “cháu" rút ra được bài học gì?
THẢO LUẬN NHÓM
- Thời gian: 5 phút
- Nhiệm vụ: dựa vào Phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà, trình
bày ND câu hỏi.
- Đại diện trình bày.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Giải quyết vấn đề
*Các ý kiến:
-Tấm bản đồ là cách nhìn về cuộc đời, con người:
+ Lí lẽ:
-
Cách nhìn nhận cuộc đời và con người tất yếu sẽ hình thành ở mỗi chúng ta, được truyền từ bố mẹ,
được điều chỉnh theo hoàn cảnh sống, theo tôn giáo hay kinh nghiệm bản thân.
-
Nếu có hai cách nhìn cuộc đời và con người không giống nhau.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Hình thành kiến thức
2. Giải quyết vấn đề
*Các ý kiến:
-Tấm bản đồ là cách nhìn về cuộc đời, con người:
+ Lí lẽ:
-
Cách nhìn nhận cuộc đời và con người tất yếu sẽ hình thành ở mỗi chúng ta, được truyền từ bố mẹ,
được điều chỉnh theo hoàn cảnh sống, theo tôn giáo hay kinh nghiệm bản thân.
-
Nếu có hai cách nhìn cuộc đời và con người không giống nhau.
+ Bằng chứng:
- Câu chuyện về sự khác nhau trong cách nhìn đời của mẹ “ông” và bản thân “ông” dẫn đến hai quan điểm
sống khác nhau.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Hình thành kiến thức
2. Giải quyết vấn đề
*Các ý kiến:
-Tấm bản đồ là cách nhìn nhận về bản thân.
+ Lí lẽ:
- Tôi có phải là loại người đáng yêu?Tôi có giàu có, có thông minh?
-Tôi có quá yếu đuối và dễ dàng bị người khác làm cho tổn thương?
- Khi gặp khó khăn tôi sẽ ngã gục hay chiến đấu một cách ngoan cường?
+ Người viết lí giải: Từng câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ là từng nét vẽ tạo nên hình dáng tấm bản
đồ mà chúng ta mang theo trong tâm trí mình.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Hình thành kiến thức
2. Giải quyết vấn đề
*Các ý kiến:
-Tấm bản đồ là cách nhìn nhận về bản thân.
+ Lí lẽ:
+ Bằng chứng: Câu chuyện về chính cuộc đời ông. Sau
vụ tai nạn, ông có thay đổi đáng kể từ đó hiểu mình là ai,
ý nghĩa cuộc sống là gì?
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Hình thành kiến thức
2. Giải quyết vấn đề
*Các ý kiến:
-Tấm bản đồ là cách nhìn về cuộc đời, con người:
-Tấm bản đồ là cách nhìn nhận về bản thân.
+ Lí lẽ:
+ Bằng chứng:
- > Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu thuyết phục.
* Bài học:
- Mình có thể nhận được từ người thân những tình cảm cao quí,
sự quan tâm, nhưng tấm bản đồ của riêng mình thì không nên lệ
thuộc.
- Sự tự nhận thức về cuộc đời, quan điểm, tình cảm của mình đối
với người khác và đối với bản thân – đó mới là yếu tố quyết định.
THẢO LUẬN NHÓM
- Thời gian: 15 phút
-
Nhiệm vụ: cá nhân thực hiện yêu cầu trên Phiếu học tập số 4 - Chia sẻ
trước lớp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1. Có phải cuộc sống chỉ toàn lo âu, …………………………………………………
…………………………………………………
đau khổ?
2. Có phải cuộc sống thực sự là …………………………………………………
một món quà quý?
…………………………………………………
…………………………………………………
3. Hai cách nhìn đó khác nhau như ………………………………………………….
thế nào? Có loại trừ nhau không? …………………………………………………
………………………………………………….
4. Điều gì dẫn đến sự khác biệt ở …………………………………………………
hai cách nhìn cuộc sống như vậy? …………………………………………………
-Liệu có thể có một cách nhìn trung
………………………………………………….
gian giữa hai cách nhìn kia?
NHÓM 1
Trình bày kết quả làm việc
theo phiếu số 4
1
2
3
4
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Hình thành kiến thức
3. Kết thúc vấn đề
-
Trong lời khuyên của “ông“ muốn “ cháu“ làm hai điều:
+ Thứ nhất: phải kiếm tìm bản đồ cho chính mình.
+ Thứ hai: tấm bản đồ đó“cháu“ phải tự vẽ ra bằng chính kinh nghiệm của mình.
-
Việc làm của cháu sẽ giúp cháu biết tự chủ, tự chịu trách nhiệm về chính cuộc đời
mình.
=> Kết thúc vấn đề ngắn gọn, súc tích.
III. TỔNG KẾT
Nghệ thuật
-
-
Lối dẫn dắt độc đáo, lập
luận chặt chẽ, lí lẽ xác
đáng thuyết phục và
bằng chứng chọn lọc, tiêu
biểu …
Cách đan xen phương
thức tự sự, biểu cảm
trong văn nghị luận rất tài
tình để làm tăng sức
thuyết phục.
Nội dung
- Chúng ta cần phải
tìm kiếm cho mình
tấm bản đồ. Mỗi người
có hành trình riêng,
bài học chỉ được rút ra
từ trải nghiệm của bản
thân, không thể vay
mượn hay bắt chước
bất kì ai.
U
L
T
Ệ
Y
Ậ
P
N
Trên “con dường" đi tới tưong lai của bản thân, “tấm bản đó' có vai trò như thế nào? Hãy trả lời câu
hỏi trên đây bằng một đoạn văn (khoảng 5-7 câu).
Ậ
V
D
Ụ N
N
G
* Viết kết nối với đọc:
Tưởng tượng mình là Sam, em hãy viết bức thư ngắn(khoảng
10 câu) để hồi đáp những lời nhắn nhủ, dặn dò của ông
ngoại, trong thư trả lười câu hỏi của ông “ Sam, bản đồ dẫn
đường của cháu như thế nào?”
Chúc các em học tốt!
Trân trọng cảm ơn
các thầy cô
và các em học sinh!
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Khởi động
Chia sẻ
Em hiểu thế nào là trải nghiệm?
Trải nghiệm của em thường gắn với những sự
kiện diễn ra ở môi trường nào?
Giới thiệu bài học
Trong cuộc đời, không ai là không có những trải nghiệm. Trải nghiệm
thường gắn với những sự việc vui hay buồn; trong gia đình, ở trường
học hay ngoài xã hội. Trải nghiệm con người có cảm xúc, suy nghĩ
khác nhau.Trải nghiệm giúp con người trở nên khôn ngoan, chín chắn,
dày dạn, cứng cáp hơn. Trải nghiệm giúp con người có khả năng
trưởng thành lên.
Giới thiệu bài học
Trong bài học này, các em sẽ
được tiếp xúc với một số văn bản
nghị luận thể hiện suy nghĩ của
người viết về một trải nghiệm,
hoặc bàn về một vấn đề trong
cuộc sống hiện nay.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:TRI THỨC NGỮ
VĂN
Thế nào là văn nghị luận?
Làm
việc
cá
nhân
GV CHỌN C1
HOẶC C2 ĐỂ
KHÁM PHÁ TRI
THỨC
Nêu đặc điểm của văn nghị luận
(VB nghị luận viết (nói) nhằm mục
đích gì?
Có yếu tố cơ bản nào trong văn
nghị luận? Những yếu tố ấy có vai
trò gì?
5
1
3
2
LUCKY STAR
6
4
pipi
Thế nào là văn nghị luận?
You are given 3 candies
Văn bản nghị luận là loại văn bản chủ yếu
dùng để thuyết phục người đọc (người
nghe) về một vấn đề.
GO
HOME
Nêu đặc điểm của văn nghị luận?
You are given 1 candies
Để văn bản thực sự có sức thuyết phục,
người viết (người nói) cần sử dụng lí lẽ và
bằng chứng.
GO HOME
VB nghị luận viết (nói) nhằm mục đích gì?
You are given 5 candies
Giúp người đọc, ngươi nghe tin, hiểu, tán đồng
hành động theo mình.
GO HOME
Có yếu tố cơ bản nào trong văn nghị luận?
You are given 8 candies
Lí lẽ và bằng chứng
GO HOME
Lí lẽ có vai trò gì trong văn nghị luận?
You are given 10 candies
Lí lẽ là những lời diễn giải có lí mà người viết
(người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của
minh
GO HOME
Bằng chứng có vai trò gì trong văn nghị luận?
You are given 2 candies
Bằng chứng là những ví dụ được lấy từ thực tế đời
sống hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ.
GO HOME
I. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
1.Một số yếu tố cơ bản trong văn nghị luận.
Vấn đề được
bàn luận cần
thiết yếu đối
với mọi người,
thu hút, hứng
thú với cộng
đồng.
Những lí lẽ đưa
ra cần triển khai
từ nền tảng là
những quy tắc,
những chân lí
được thừa nhận
rộng rãi.
Bằng chứng
được sử dụng
phải là người
thực, số liệu
thực, có sự cập
nhật, đáng tin
cậy.
I. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
2.Mối quan hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn nghị luận.
Ý kiến cần mới
mẻ, sâu sắc
toàn diện, có
thể độc đáo
nhưng không
thể đi ngược lại
chân lí, lẽ phải.
Mỗi ý kiến cần
một số lí lẽ đi
kèm để đảm bảo
sự tường minh.
Lí lẽ được xây
dựng dựa trên
những câu hỏi.
Bằng chứng là
cơ sở để các lí lẽ
đưa ra có tính
thuyết phục,
đáng tin cậy.
=> Qua hệ thống ý kiến – lí lẽ - bằng chứng chặt chẽ, văn bản nghị luận
trở nên rành mạch và chặt chẽ, sắc bén.
NGỮ
VĂN
7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG
- Đa - ni - en Gót - li - ép -
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN TRẢ LỜI
CÂU HỎI
Câu 1:Vì sao khách du lịch
Câu 2:Đến với tương lai, mỗi
thường chuẩn bị một tấm bản đồ
người phải tự tìm cho mình
trước khi đến một vùng đất lạ?
môt “con đường” hay đã có “
con đường” do ai đó vạch sẵn?
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Tác giả:
- Đa – ni en Gót – li – ép sinh năm 1946. Người Mĩ.
- Nhà tâm lí học thực hành, Bác sĩ điều trị tâm lí đồng thời là
chuyên gia sức khỏe tâm thần.
- Một số TP tiêu biểu: Tiếng nói của xung đột (2001), Những bức
thư gửi cháu Sam (2008), Học từ trái tim (2008)
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
2. Tác phẩm:
Văn bản trích Bản đồ dẫn đường trích từ
cuốn sách Những bức thư gửi cháu Sam.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Lưu ý cách đọc
Giọng đọc phù hợp với tính chất
tự sự, biểu cảm hay nghị luận của
từng đoạn.
Chú ý các thẻ chỉ dẫn.
Tìm hiểu các từ ngữ khó.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
1. Đọc và tìm hiểu chú thích:
2. Kết cấu:
a.Phương thức biểu đạt: Nghị luận
* Vấn đề: bàn luận về trong cuộc sống, mỗi người
lựa chọn con đường của mình nhằm đạt mục đích đã
xác định.
*Nhan đề: Bản đồ dẫn đường
1. Chỉ ra PTBĐ chính của VB? Văn bản tập trung bàn về vấn đề gì? Dựa vào
đâu em nhận biết được điều đó?
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
2.Kết
cấu:
*Bố cục: 3 phần
Phần 1 (Từ
đầu … đến
"Chúng ta cần
phải bước vào
bóng tối"):
Nêu vấn đề
nghị luận
Phần 2
(Tiếp … đến
“chính kinh
nghiệm của
mình”): Bàn
luận vấn đề
Phần 3
(Đoạn còn
lại): Kết thúc
vấn đề
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
I.
TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Giới thiệu vấn đề
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hình ảnh
Tấm bản đồ dẫn
dường
Nơi sáng sủa
Ý nghĩa
………………………………………………
………………………
………………………………………………
………………………
………………………………………………
………………………
………………………………………………
…………………….
………………………………………………
…………………….
………………………………………………
……………………...............................
........................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
……………………………..
1. Vấn đề được bàn trong
………………………………………………………
Bản đồ dẫn đường là gì?
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………
2. Mục đích kể chuyện của ………………………………………………………
người viết?
………………………………………………………
Hành động tìm chìa khóa ………………………………………………………
của người đàn ông kì khôi ………………………………………………………
như thế nào?
………………………………
Sự kì khôi thể hiện như thế ………………………………………………………
nào trong lập luận của ông ………………………………………………………
THẢO LUẬN NHÓM
- Thời gian: 5 phút
- Nhiệm vụ: dựa vào Phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà, trình
bày ND câu hỏi.
- Đại diện trình bày.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
I.
TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. GiớI thiệu vấn đề
- Bàn luận về trong cuộc sống, mỗi
người lựa chọn con đường của mình
nhằm đạt mục đích đã xác định.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
I.
TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Giới thiệu vấn đề
- Bàn
luận về trong cuộc sống, mỗi người lựa chọn con đường của mình nhằm đạt
mục đích đã xác định.
- Dẫn dắt vấn đề bằng câu chuyện ngụ ngôn.
=> Cách giới thiệu vấn đề như vậy khiến người đọc chú ý hơn.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Giải quyết vấn đề
Phiếu học tập số 3
Lí lẽ:
Cách nhìn về cuộc đời,
con người
1.Tấm bản đồ
Bằng chứng:
Lí lẽ:
Cách nhìn nhận về bản thân
Bằng chứng:
Nhận xét gì về cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng?
2.“Cháu biết không, tấm bản đó của ông lúc ấy thật sự bế tắc “ông" đã tâm sự với “cháu" như vậy. Theo em, vì sao “ông" bế tắc
trong việc tìm kiếm tấm bản đổ của riêng mình? Kinh nghiệm ấy
của “ông" có thể giúp “cháu" rút ra được bài học gì?
THẢO LUẬN NHÓM
- Thời gian: 5 phút
- Nhiệm vụ: dựa vào Phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà, trình
bày ND câu hỏi.
- Đại diện trình bày.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép Hình thành kiến thức
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Giải quyết vấn đề
*Các ý kiến:
-Tấm bản đồ là cách nhìn về cuộc đời, con người:
+ Lí lẽ:
-
Cách nhìn nhận cuộc đời và con người tất yếu sẽ hình thành ở mỗi chúng ta, được truyền từ bố mẹ,
được điều chỉnh theo hoàn cảnh sống, theo tôn giáo hay kinh nghiệm bản thân.
-
Nếu có hai cách nhìn cuộc đời và con người không giống nhau.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Hình thành kiến thức
2. Giải quyết vấn đề
*Các ý kiến:
-Tấm bản đồ là cách nhìn về cuộc đời, con người:
+ Lí lẽ:
-
Cách nhìn nhận cuộc đời và con người tất yếu sẽ hình thành ở mỗi chúng ta, được truyền từ bố mẹ,
được điều chỉnh theo hoàn cảnh sống, theo tôn giáo hay kinh nghiệm bản thân.
-
Nếu có hai cách nhìn cuộc đời và con người không giống nhau.
+ Bằng chứng:
- Câu chuyện về sự khác nhau trong cách nhìn đời của mẹ “ông” và bản thân “ông” dẫn đến hai quan điểm
sống khác nhau.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Hình thành kiến thức
2. Giải quyết vấn đề
*Các ý kiến:
-Tấm bản đồ là cách nhìn nhận về bản thân.
+ Lí lẽ:
- Tôi có phải là loại người đáng yêu?Tôi có giàu có, có thông minh?
-Tôi có quá yếu đuối và dễ dàng bị người khác làm cho tổn thương?
- Khi gặp khó khăn tôi sẽ ngã gục hay chiến đấu một cách ngoan cường?
+ Người viết lí giải: Từng câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ là từng nét vẽ tạo nên hình dáng tấm bản
đồ mà chúng ta mang theo trong tâm trí mình.
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Hình thành kiến thức
2. Giải quyết vấn đề
*Các ý kiến:
-Tấm bản đồ là cách nhìn nhận về bản thân.
+ Lí lẽ:
+ Bằng chứng: Câu chuyện về chính cuộc đời ông. Sau
vụ tai nạn, ông có thay đổi đáng kể từ đó hiểu mình là ai,
ý nghĩa cuộc sống là gì?
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Hình thành kiến thức
2. Giải quyết vấn đề
*Các ý kiến:
-Tấm bản đồ là cách nhìn về cuộc đời, con người:
-Tấm bản đồ là cách nhìn nhận về bản thân.
+ Lí lẽ:
+ Bằng chứng:
- > Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu thuyết phục.
* Bài học:
- Mình có thể nhận được từ người thân những tình cảm cao quí,
sự quan tâm, nhưng tấm bản đồ của riêng mình thì không nên lệ
thuộc.
- Sự tự nhận thức về cuộc đời, quan điểm, tình cảm của mình đối
với người khác và đối với bản thân – đó mới là yếu tố quyết định.
THẢO LUẬN NHÓM
- Thời gian: 15 phút
-
Nhiệm vụ: cá nhân thực hiện yêu cầu trên Phiếu học tập số 4 - Chia sẻ
trước lớp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1. Có phải cuộc sống chỉ toàn lo âu, …………………………………………………
…………………………………………………
đau khổ?
2. Có phải cuộc sống thực sự là …………………………………………………
một món quà quý?
…………………………………………………
…………………………………………………
3. Hai cách nhìn đó khác nhau như ………………………………………………….
thế nào? Có loại trừ nhau không? …………………………………………………
………………………………………………….
4. Điều gì dẫn đến sự khác biệt ở …………………………………………………
hai cách nhìn cuộc sống như vậy? …………………………………………………
-Liệu có thể có một cách nhìn trung
………………………………………………….
gian giữa hai cách nhìn kia?
NHÓM 1
Trình bày kết quả làm việc
theo phiếu số 4
1
2
3
4
NGỮ
VĂN 7
Văn bản 1: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG - Đa - ni - en Gót - li – ép -
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Hình thành kiến thức
3. Kết thúc vấn đề
-
Trong lời khuyên của “ông“ muốn “ cháu“ làm hai điều:
+ Thứ nhất: phải kiếm tìm bản đồ cho chính mình.
+ Thứ hai: tấm bản đồ đó“cháu“ phải tự vẽ ra bằng chính kinh nghiệm của mình.
-
Việc làm của cháu sẽ giúp cháu biết tự chủ, tự chịu trách nhiệm về chính cuộc đời
mình.
=> Kết thúc vấn đề ngắn gọn, súc tích.
III. TỔNG KẾT
Nghệ thuật
-
-
Lối dẫn dắt độc đáo, lập
luận chặt chẽ, lí lẽ xác
đáng thuyết phục và
bằng chứng chọn lọc, tiêu
biểu …
Cách đan xen phương
thức tự sự, biểu cảm
trong văn nghị luận rất tài
tình để làm tăng sức
thuyết phục.
Nội dung
- Chúng ta cần phải
tìm kiếm cho mình
tấm bản đồ. Mỗi người
có hành trình riêng,
bài học chỉ được rút ra
từ trải nghiệm của bản
thân, không thể vay
mượn hay bắt chước
bất kì ai.
U
L
T
Ệ
Y
Ậ
P
N
Trên “con dường" đi tới tưong lai của bản thân, “tấm bản đó' có vai trò như thế nào? Hãy trả lời câu
hỏi trên đây bằng một đoạn văn (khoảng 5-7 câu).
Ậ
V
D
Ụ N
N
G
* Viết kết nối với đọc:
Tưởng tượng mình là Sam, em hãy viết bức thư ngắn(khoảng
10 câu) để hồi đáp những lời nhắn nhủ, dặn dò của ông
ngoại, trong thư trả lười câu hỏi của ông “ Sam, bản đồ dẫn
đường của cháu như thế nào?”
Chúc các em học tốt!
Trân trọng cảm ơn
các thầy cô
và các em học sinh!
 







Các ý kiến mới nhất