Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Tôi đi học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 10h:05' 13-10-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 10h:05' 13-10-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Đàm Thị Luyến
Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là Từ tượng hình, từ tượng thanh và
nêu tác dụng ?
*Trả lời:
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự
vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
con người.
- Tác dụng: gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có
giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự
sự.
Truyện cười:
Hiểu nhầm
Anh học trò người miền Nam đi vào cổng nhà kia, thấy
con chó xồ ra sủa, nhe răng dữ tợn, nên hoảng sợ thụt
lùi; chủ nhà thấy vậy bèn chạy ra vừa cười vừa nói:
- Con chó không có răng mô!
- Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng, mà bà lại bảo
nó không có răng!.
Thứ 4, ngày 21/9/2016
Tiết 17:
VD1: Sáng ra bờ suối tối vào hang.
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
bẹ
(Hồ Chí Minh - Tức cảnh Pác Bó)
VD2: Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đương chín, trái cây ngọt dần
bắp
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.
(Tố Hữu - Khi con tu hú)
=>
từ ngữ được sử dụng
ở vùng núi Tây Bắc
từ ngữ được sử dụng
ở miền Nam.
Từ địa
phương
Từ toàn
dân
bẹ
bắp
ngô
Ghi nhớ 1- SGK/ 56
Khác với từ ngữ toàn dân, từ
ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử
dụng ở một (hoặc một số) địa
phương nhất định.
Bài tập nhanh:
? Các từ : mè đen, trái thơm, ba, má có nghĩa là gì?
Chúng là từ địa phương ở vùng nào?
- mè đen: vừng đen
- trái thơm: quả dứa
- ba: bố, cha
- má: mẹ
=> Từ ngữ địa phương Nam Bộ
1. Ví dụ:
* VDa:
Nhưng đời nào tình yêu thương và lòng
kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm
tanh bẩn xâm phạm đến...Mặc dầu non
một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi
lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy
một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối
năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng - Những ngày thơ ấu)
* VDb:
- Chán quá, hôm nay mình phải nhận
con ngỗng cho bài tập làm văn .
- Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm
cao nhất lớp.
VDa:
- “mợ”: mẹ
-> Tầng lớp trung lưu, thượng lưu
trước Cách mạng Tháng Tám hay
dùng.
VDb)
- “ngỗng”:
điểm 2
- “trúng tủ”: đúng phần đã học
thuộc lòng.
-> Tầng lớp học sinh - sinh viên
hay dùng.
=> Biệt ngữ xã hội
Ghi nhớ 2 - SGK/T57
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ
được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
1. Ví dụ:
* Vd1: Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi
người hay không? Vì sao?
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mệ cấy chủi. Đi cho khéo
không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mệ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
STT
Từ địa phương
Từ toàn dân
1
cươi
sân
2
mệ
mẹ
3
cấy chủi
cái chổi
4
bổ
ngã
5
cảy
sưng
6
trục cúi
đầu gối
7
chộ
8
mô
thấy
đâu
9
mồ
nào
1. Ví dụ:
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi
người hay không?Vì sao?
* VD1:
-Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mệ cấy chủi.
Đi cho khéo không cứ bổ cảy trục cúi đó nghe.
-Mệ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
=> Hai câu trên sử dụng những từ của địa
phương(Miền Trung) do đó khi nói với mọi
người không nên sử dụng những từ ngữ
như vậy khiến cho người nghe không hiểu.
* VD1:
- mô: nào
* VD1:
- bầy tui: chúng tôi
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
- ví: với
Cho bầy tui nghe ví
- nớ: đó
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ, - hiện chừ: bây giờ
- ra ri: như thế này
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.
(Theo Hồng Nguyên, Nhớ)
* VD2:
- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó
mõi lắm.
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
* VD2:
- cá: ví tiền
- dằm thượng: túi áo trên
- mõi: lấy cắp
Ghi nhớ 3 - SGK/T58
• Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã
hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Trong
thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ
thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa
phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ,
tính cách nhân vật.
• Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có
nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết
Bài 1:Tìm một số từ ngữ địa phượng nơi em ở hoặc vùng
khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
TỪ NGỮ TOÀN DÂN
Bài 1:Tìm một số từ ngữ địa phượng nơi em ở hoặc vùng
khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
* Bắc Bộ:
- u, bầm
- giời
- gio, …
* Trung Bộ, Nam Bộ:
- má
- bọ, ba, tía
- đậu phộng
- chén
- quả tắc, …
TỪ NGỮ TOÀN DÂN
- mẹ
- trời
- tro, …
- mẹ
- cha, bố
- lạc
- bát
- quả quất, …
* Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh
hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải
thích nghĩa của các từ đó (cho ví dụ minh họa).
* Ví dụ: Từ ngữ của tầng lớp học sinh
+ xơi ngỗng: bị điểm hai
+ phao: tài liệu
+ ăn cháo lươn: bị ăn đòn
+ lệch tủ: học không đúng phần kiểm tra
+ cắn bút: không làm được bài
+ trúng tủ: học đúng phần kiểm tra
+ xơi ghế tựa: bị điểm bốn
+ xơi trứng: bị điểm không
+ xơi gậy: bị điểm một, …
Bài tập 2:
? Đây là hình ảnh của tầng lớp nào? Tìm những biệt ngữ của
tầng lớp đó ?
tan ca: hết giờ làm việc.
tăng ca: làm thêm giờ.
sản phẩm: của cải, vật chất mà họ làm ra.
Bài tập 3:
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng
từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
phương
b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
d. Khi làm bài tập làm văn.
e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
Củng cố
Câu 1: Từ ngữ địa phương là:
a. từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong cả nước.
b.
b từ ngữ được sử dụng chỉ ở địa phương nhất định.
c. từ ngữ có nhiều nghĩa giống nhau.
d. từ ngữ có nhiều nghĩa trái nhau.
Củng cố
Câu 2: Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng:
a. trong một tầng lớp công nhân.
b. trong tầng lớp học sinh.
c. trong mọi tầng lớp xã hội nhất định.
d.
d trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Bài tập 4: Sưu tầm một số câu thơ, ca dao, hò, vè
của địa phương em (hoặc địa phương khác) có sử
dụng từ ngữ địa phương.
- Tổ 1+ 2: Sưu tầm thơ, ca dao, hò vè miền Bắc
- Tổ 3: Sưu tầm thơ, ca dao, hò vè miền Trung.
- Tổ 4: Sưu tầm thơ, ca dao, hò vè miền Nam.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Sưu tầm một số câu ca dao, hò, vè, thơ, văn có sử
dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Đọc và sửa chữa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa
phương trong một số bài tập làm văn của bản thân
va bạn.
- Chuẩn bị bài mới: “ Tóm tắt văn bản tự sự”.
+ Đọc trước nội dung bài học.
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Tự giải quyết trước các bài tập phần luyện tập.
Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là Từ tượng hình, từ tượng thanh và
nêu tác dụng ?
*Trả lời:
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự
vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
con người.
- Tác dụng: gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có
giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự
sự.
Truyện cười:
Hiểu nhầm
Anh học trò người miền Nam đi vào cổng nhà kia, thấy
con chó xồ ra sủa, nhe răng dữ tợn, nên hoảng sợ thụt
lùi; chủ nhà thấy vậy bèn chạy ra vừa cười vừa nói:
- Con chó không có răng mô!
- Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng, mà bà lại bảo
nó không có răng!.
Thứ 4, ngày 21/9/2016
Tiết 17:
VD1: Sáng ra bờ suối tối vào hang.
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
bẹ
(Hồ Chí Minh - Tức cảnh Pác Bó)
VD2: Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đương chín, trái cây ngọt dần
bắp
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.
(Tố Hữu - Khi con tu hú)
=>
từ ngữ được sử dụng
ở vùng núi Tây Bắc
từ ngữ được sử dụng
ở miền Nam.
Từ địa
phương
Từ toàn
dân
bẹ
bắp
ngô
Ghi nhớ 1- SGK/ 56
Khác với từ ngữ toàn dân, từ
ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử
dụng ở một (hoặc một số) địa
phương nhất định.
Bài tập nhanh:
? Các từ : mè đen, trái thơm, ba, má có nghĩa là gì?
Chúng là từ địa phương ở vùng nào?
- mè đen: vừng đen
- trái thơm: quả dứa
- ba: bố, cha
- má: mẹ
=> Từ ngữ địa phương Nam Bộ
1. Ví dụ:
* VDa:
Nhưng đời nào tình yêu thương và lòng
kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm
tanh bẩn xâm phạm đến...Mặc dầu non
một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi
lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy
một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối
năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng - Những ngày thơ ấu)
* VDb:
- Chán quá, hôm nay mình phải nhận
con ngỗng cho bài tập làm văn .
- Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm
cao nhất lớp.
VDa:
- “mợ”: mẹ
-> Tầng lớp trung lưu, thượng lưu
trước Cách mạng Tháng Tám hay
dùng.
VDb)
- “ngỗng”:
điểm 2
- “trúng tủ”: đúng phần đã học
thuộc lòng.
-> Tầng lớp học sinh - sinh viên
hay dùng.
=> Biệt ngữ xã hội
Ghi nhớ 2 - SGK/T57
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ
được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
1. Ví dụ:
* Vd1: Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi
người hay không? Vì sao?
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mệ cấy chủi. Đi cho khéo
không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mệ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
STT
Từ địa phương
Từ toàn dân
1
cươi
sân
2
mệ
mẹ
3
cấy chủi
cái chổi
4
bổ
ngã
5
cảy
sưng
6
trục cúi
đầu gối
7
chộ
8
mô
thấy
đâu
9
mồ
nào
1. Ví dụ:
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi
người hay không?Vì sao?
* VD1:
-Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mệ cấy chủi.
Đi cho khéo không cứ bổ cảy trục cúi đó nghe.
-Mệ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
=> Hai câu trên sử dụng những từ của địa
phương(Miền Trung) do đó khi nói với mọi
người không nên sử dụng những từ ngữ
như vậy khiến cho người nghe không hiểu.
* VD1:
- mô: nào
* VD1:
- bầy tui: chúng tôi
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
- ví: với
Cho bầy tui nghe ví
- nớ: đó
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ, - hiện chừ: bây giờ
- ra ri: như thế này
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.
(Theo Hồng Nguyên, Nhớ)
* VD2:
- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó
mõi lắm.
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
* VD2:
- cá: ví tiền
- dằm thượng: túi áo trên
- mõi: lấy cắp
Ghi nhớ 3 - SGK/T58
• Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã
hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Trong
thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ
thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa
phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ,
tính cách nhân vật.
• Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có
nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết
Bài 1:Tìm một số từ ngữ địa phượng nơi em ở hoặc vùng
khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
TỪ NGỮ TOÀN DÂN
Bài 1:Tìm một số từ ngữ địa phượng nơi em ở hoặc vùng
khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
* Bắc Bộ:
- u, bầm
- giời
- gio, …
* Trung Bộ, Nam Bộ:
- má
- bọ, ba, tía
- đậu phộng
- chén
- quả tắc, …
TỪ NGỮ TOÀN DÂN
- mẹ
- trời
- tro, …
- mẹ
- cha, bố
- lạc
- bát
- quả quất, …
* Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh
hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải
thích nghĩa của các từ đó (cho ví dụ minh họa).
* Ví dụ: Từ ngữ của tầng lớp học sinh
+ xơi ngỗng: bị điểm hai
+ phao: tài liệu
+ ăn cháo lươn: bị ăn đòn
+ lệch tủ: học không đúng phần kiểm tra
+ cắn bút: không làm được bài
+ trúng tủ: học đúng phần kiểm tra
+ xơi ghế tựa: bị điểm bốn
+ xơi trứng: bị điểm không
+ xơi gậy: bị điểm một, …
Bài tập 2:
? Đây là hình ảnh của tầng lớp nào? Tìm những biệt ngữ của
tầng lớp đó ?
tan ca: hết giờ làm việc.
tăng ca: làm thêm giờ.
sản phẩm: của cải, vật chất mà họ làm ra.
Bài tập 3:
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng
từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
phương
b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
d. Khi làm bài tập làm văn.
e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
Củng cố
Câu 1: Từ ngữ địa phương là:
a. từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong cả nước.
b.
b từ ngữ được sử dụng chỉ ở địa phương nhất định.
c. từ ngữ có nhiều nghĩa giống nhau.
d. từ ngữ có nhiều nghĩa trái nhau.
Củng cố
Câu 2: Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng:
a. trong một tầng lớp công nhân.
b. trong tầng lớp học sinh.
c. trong mọi tầng lớp xã hội nhất định.
d.
d trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Bài tập 4: Sưu tầm một số câu thơ, ca dao, hò, vè
của địa phương em (hoặc địa phương khác) có sử
dụng từ ngữ địa phương.
- Tổ 1+ 2: Sưu tầm thơ, ca dao, hò vè miền Bắc
- Tổ 3: Sưu tầm thơ, ca dao, hò vè miền Trung.
- Tổ 4: Sưu tầm thơ, ca dao, hò vè miền Nam.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Sưu tầm một số câu ca dao, hò, vè, thơ, văn có sử
dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Đọc và sửa chữa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa
phương trong một số bài tập làm văn của bản thân
va bạn.
- Chuẩn bị bài mới: “ Tóm tắt văn bản tự sự”.
+ Đọc trước nội dung bài học.
+ Trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Tự giải quyết trước các bài tập phần luyện tập.
 









Các ý kiến mới nhất