Ngữ văn 8.Lá cờ thêu sáu chữ vàng - Kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khảo
Người gửi: Ngô Thu Hương
Ngày gửi: 13h:18' 19-07-2024
Dung lượng: 38.9 MB
Số lượt tải: 846
Nguồn: tham khảo
Người gửi: Ngô Thu Hương
Ngày gửi: 13h:18' 19-07-2024
Dung lượng: 38.9 MB
Số lượt tải: 846
Số lượt thích:
0 người
Trần Quốc Toản
(1267 - 1285)
Trần Quốc Toản ( 1267 – 1285 )
hiệu là Hoài Văn hầu , sau truy
Em hãy cho biết
tặng Tước Vương, là một tông
nhânTrần
vật, sống
trong
hình
thất nhà
ở thời
kỳ trị
bên
ai ?Thánh
NêuTông cùng
hiểu
vì của
vualàTrần
thờibiết
Trầncủa
Nhânem
Tông.
về Ông
ông nổi
tiếng có công tham gia kháng
chiến chống quân Mông Nguyên
lần thứ hai
1. Đọc
Yêu cầu
Đọc to, rõ ràng, phân biệt lời
người kể với lời nhân vật . Chú ý
lời đối thoại nhân vật
Sử dụng chiến lược đọc – theo
dõi – đối chiếu
2. Tìm hiểu chung
A
Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960) là một nhà văn, nhà
viết kịch nổi tiếng ở Việt Nam; là cha đẻ của những vở
kịch nổi tiếng như: Vũ Như Tô, Bắc Sơn, Sống mãi với
Thủ đô,…
B
C
Văn của ông luôn mộc mạc, giản dị và gần gũi với cuộc
sống con người.
Nổi bật trong sáng tác của Nguyễn Huy Tưởng có tác phẩm
Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài được trích trong Vở kịch Vũ Như
Tô.
b) Tác phẩm
Xuất xứ
Xuất xứ: Văn bản
trong sgk thuộc phần
ba của tác phẩm Lá
cờ thêu sáu chữ vàng,
NXB văn học, Hà Nội
1997.
Thể loại
Truyện lịch sử
b) Tác phẩm
Cốt truyện
Câu chuyện kể về cậu thiếu niên
Trần Quốc Toản thuộc dòng dõi
nhà Trần, từ nhỏ sớm mồ côi
cha. Khi quân Nguyên lăm le
sang cướp nước ta, do chưa đủ
tuổi thành niên nên cậu không
được cùng vua và các Vương
hầu bàn việc đánh giặc. Biết
họp bàn dưới thuyền Rồng,
Hoài Văn liền liều chết xô ngã
lính canh xuống gặp vua để xin
đánh. Vua không những tha tội
mà còn ban cho quả cam quý.
Mặc dù được khen nhưng
trong lòng Quốc Toản thấy
ấm ức. Nghĩ đến quân giặc
ngang ngược, cậu nghiến
răng, bóp nát quả cam từ
bao giờ
PTBĐ
Tự sự
Bối cảnh
Cuộc chiến chống quân
Mông – Nguyên lần thứ 2
của nhà Trần (1985)
P1: Từ đầu … đẹp như
gấm hoa
Quang cảnh, không
khí ở bến Bình Than
P2: Tiếp theo … cho em ta
một quả
Trần Quốc Toản nóng
lòng gặp vua để xin đi
đánh giặc và được vua
ban cho quả cam quý
P3: Còn lại
Tâm trạng của Hoài
Văn sau khi được vua
ban cho cam quý
Địa điểm
Sự kiện
Bến Bình Than
Hội nghị việc nước của vua quan nhà Trần
Hai cây đa cổ thụ bóng râm mát che kín
cả một khúc sông
Quang
cảnh
Dưới bến, những thuyền lớn cảu các
Vương hầu về hội sư, đậu dài san sát, sơn
đủ các màu,…
Rực rỡ,
trang
nghiêm,
tráng lệ
Trên mui thuyền phất phới những lá cờ,
…
Không Khí
Những lá cờ bay múa
Tưng bừng, khí thế
a) Tâm trạng
+ Thờ thẫn nhìn bến Bình Than
+ Ấm ức, mắt giương to đến rách
+ Căm tức quân giặc
+ Nóng lòng muốn gặp vua để đánh
+ Muốn xô muốn mấy lính canh nhưng sợ tội
chép đầu, muốn hét to nhưng e phạm thượng
Bực tức, ấm ức, nóng lòng, căm ghét quân giặc
b) Hành động
+ Liều chết,xô mấy người Thánh Dực,
xăm xăm xuống biển
+ Tuốt gươm, mắt trừng lên một cách
điên dại
Tức giận, liều
chết, phạm
thượng, có thể
bị trừng trị
+ Đỏ mặt bùng bừng quát lớn, vung gươm múa tít
+ Tự đặt thanh gươm lên gáy và chịu tội
+ Tay rung lên vì giận dữ, bóp nát quả cam
Sớm có ý căm thù
giặc, có lòng yêu
nước, trách
nhiệm với quốc
gia, dân tộc
b) Hành động
* Thái độ và cách xử lí của vua Thiệu Bảo
+ Gật đầu mỉm cười
+ Ôn tồn nói, khen chàng còn trẻ mà đã biết lo việc
nước, truyền cho đứng dậy
+ Khuyên răn nên về quê phụng dưỡng mẹ
+ Tha tội và ban cho Hoài Văn cam quý
Vua là người nhân hậu, hiền từ, anh minh và
sáng suốt
c) Suy nghĩ
Những ý nghĩ của nhân vật xen với lời của người kể chuyện
Thể hiện chân thực, sinh động, tính
cách của nhân vật
Tác dụng
Khả năng tưởng tượng, hư cấu khiến
sự việc như đang diễn ra sống động
d) Lời đối thoại
Với đám quân
Thánh Dực
Khảng khái, oai phong, nóng lòng
Với chú Chiêu
Thành Vương
Lễ phép, giải thích rõ ràng, thẳng thắn
Với nhà vua
Nhiệt tình, đầy dũng cảm, tiếng nói như thét,
tự đặt thanh gươm lên gáy và xin chịu tội
Với đám
người nhà
Khí phách, oai phong, trọng lễ hiếu
Ngôn ngữ người kể và ngôn ngữ nhân vật đều mang đậm màu sắc lịch sử
Chàng, Vương hầu, hội
sư, các vị đại Vương,
triều đình, đấng thiên
tử, quan gia, bô lão
Quân pháp vô thân, nhược bằng
khinh thường phép nước, anh em
tất phải chiếu theo thượng lệnh,
ta xuống xin bệ kiến quan gia,
vua lo thì kẻ thần tử cũng phải lo
Tác dụng: Phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện
vị thế xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng
Chủ đề: Lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc, ý
thức trách nhiệm với quốc gia, dân tộc của người
anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản
Căn cứ vào nội dung văn bản để khái
quát chủ đề
3
TỔNG KẾT
Gợi ý
Yêu cầu:
- Hình thức đoạn văn dung lượng từ 7-9 câu
- Nội dung: Phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
+ Vị trí chi tiết trong văn bản
+ Diễn biến chi tiết
+ Ý nghĩa chi tiết
(1267 - 1285)
Trần Quốc Toản ( 1267 – 1285 )
hiệu là Hoài Văn hầu , sau truy
Em hãy cho biết
tặng Tước Vương, là một tông
nhânTrần
vật, sống
trong
hình
thất nhà
ở thời
kỳ trị
bên
ai ?Thánh
NêuTông cùng
hiểu
vì của
vualàTrần
thờibiết
Trầncủa
Nhânem
Tông.
về Ông
ông nổi
tiếng có công tham gia kháng
chiến chống quân Mông Nguyên
lần thứ hai
1. Đọc
Yêu cầu
Đọc to, rõ ràng, phân biệt lời
người kể với lời nhân vật . Chú ý
lời đối thoại nhân vật
Sử dụng chiến lược đọc – theo
dõi – đối chiếu
2. Tìm hiểu chung
A
Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960) là một nhà văn, nhà
viết kịch nổi tiếng ở Việt Nam; là cha đẻ của những vở
kịch nổi tiếng như: Vũ Như Tô, Bắc Sơn, Sống mãi với
Thủ đô,…
B
C
Văn của ông luôn mộc mạc, giản dị và gần gũi với cuộc
sống con người.
Nổi bật trong sáng tác của Nguyễn Huy Tưởng có tác phẩm
Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài được trích trong Vở kịch Vũ Như
Tô.
b) Tác phẩm
Xuất xứ
Xuất xứ: Văn bản
trong sgk thuộc phần
ba của tác phẩm Lá
cờ thêu sáu chữ vàng,
NXB văn học, Hà Nội
1997.
Thể loại
Truyện lịch sử
b) Tác phẩm
Cốt truyện
Câu chuyện kể về cậu thiếu niên
Trần Quốc Toản thuộc dòng dõi
nhà Trần, từ nhỏ sớm mồ côi
cha. Khi quân Nguyên lăm le
sang cướp nước ta, do chưa đủ
tuổi thành niên nên cậu không
được cùng vua và các Vương
hầu bàn việc đánh giặc. Biết
họp bàn dưới thuyền Rồng,
Hoài Văn liền liều chết xô ngã
lính canh xuống gặp vua để xin
đánh. Vua không những tha tội
mà còn ban cho quả cam quý.
Mặc dù được khen nhưng
trong lòng Quốc Toản thấy
ấm ức. Nghĩ đến quân giặc
ngang ngược, cậu nghiến
răng, bóp nát quả cam từ
bao giờ
PTBĐ
Tự sự
Bối cảnh
Cuộc chiến chống quân
Mông – Nguyên lần thứ 2
của nhà Trần (1985)
P1: Từ đầu … đẹp như
gấm hoa
Quang cảnh, không
khí ở bến Bình Than
P2: Tiếp theo … cho em ta
một quả
Trần Quốc Toản nóng
lòng gặp vua để xin đi
đánh giặc và được vua
ban cho quả cam quý
P3: Còn lại
Tâm trạng của Hoài
Văn sau khi được vua
ban cho cam quý
Địa điểm
Sự kiện
Bến Bình Than
Hội nghị việc nước của vua quan nhà Trần
Hai cây đa cổ thụ bóng râm mát che kín
cả một khúc sông
Quang
cảnh
Dưới bến, những thuyền lớn cảu các
Vương hầu về hội sư, đậu dài san sát, sơn
đủ các màu,…
Rực rỡ,
trang
nghiêm,
tráng lệ
Trên mui thuyền phất phới những lá cờ,
…
Không Khí
Những lá cờ bay múa
Tưng bừng, khí thế
a) Tâm trạng
+ Thờ thẫn nhìn bến Bình Than
+ Ấm ức, mắt giương to đến rách
+ Căm tức quân giặc
+ Nóng lòng muốn gặp vua để đánh
+ Muốn xô muốn mấy lính canh nhưng sợ tội
chép đầu, muốn hét to nhưng e phạm thượng
Bực tức, ấm ức, nóng lòng, căm ghét quân giặc
b) Hành động
+ Liều chết,xô mấy người Thánh Dực,
xăm xăm xuống biển
+ Tuốt gươm, mắt trừng lên một cách
điên dại
Tức giận, liều
chết, phạm
thượng, có thể
bị trừng trị
+ Đỏ mặt bùng bừng quát lớn, vung gươm múa tít
+ Tự đặt thanh gươm lên gáy và chịu tội
+ Tay rung lên vì giận dữ, bóp nát quả cam
Sớm có ý căm thù
giặc, có lòng yêu
nước, trách
nhiệm với quốc
gia, dân tộc
b) Hành động
* Thái độ và cách xử lí của vua Thiệu Bảo
+ Gật đầu mỉm cười
+ Ôn tồn nói, khen chàng còn trẻ mà đã biết lo việc
nước, truyền cho đứng dậy
+ Khuyên răn nên về quê phụng dưỡng mẹ
+ Tha tội và ban cho Hoài Văn cam quý
Vua là người nhân hậu, hiền từ, anh minh và
sáng suốt
c) Suy nghĩ
Những ý nghĩ của nhân vật xen với lời của người kể chuyện
Thể hiện chân thực, sinh động, tính
cách của nhân vật
Tác dụng
Khả năng tưởng tượng, hư cấu khiến
sự việc như đang diễn ra sống động
d) Lời đối thoại
Với đám quân
Thánh Dực
Khảng khái, oai phong, nóng lòng
Với chú Chiêu
Thành Vương
Lễ phép, giải thích rõ ràng, thẳng thắn
Với nhà vua
Nhiệt tình, đầy dũng cảm, tiếng nói như thét,
tự đặt thanh gươm lên gáy và xin chịu tội
Với đám
người nhà
Khí phách, oai phong, trọng lễ hiếu
Ngôn ngữ người kể và ngôn ngữ nhân vật đều mang đậm màu sắc lịch sử
Chàng, Vương hầu, hội
sư, các vị đại Vương,
triều đình, đấng thiên
tử, quan gia, bô lão
Quân pháp vô thân, nhược bằng
khinh thường phép nước, anh em
tất phải chiếu theo thượng lệnh,
ta xuống xin bệ kiến quan gia,
vua lo thì kẻ thần tử cũng phải lo
Tác dụng: Phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện
vị thế xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng
Chủ đề: Lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc, ý
thức trách nhiệm với quốc gia, dân tộc của người
anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản
Căn cứ vào nội dung văn bản để khái
quát chủ đề
3
TỔNG KẾT
Gợi ý
Yêu cầu:
- Hình thức đoạn văn dung lượng từ 7-9 câu
- Nội dung: Phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
+ Vị trí chi tiết trong văn bản
+ Diễn biến chi tiết
+ Ý nghĩa chi tiết
 







Các ý kiến mới nhất