NGỮ VĂN 8-THTV: NGHĨA CỦA TỪ+LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:23' 09-03-2025
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:23' 09-03-2025
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Thuận)
BÀI 7
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Giáo viên: NGUYỄN THỊ THU HÀ
I.
LÝ THUYẾT
(Biện pháp tu từ; Nghĩa của từ ngữ;
Lựa chọn cấu trúc câu. )
1. BIỆN PHÁP TU TỪ:
+ Điệp ngữ: Là lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ
câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho
đoạn văn, bài thơ.
+ So sánh: là đối chiếu giữa sự vật, sự việc này với sự
vật, sự việc khác có điểm tương đồng, nhằm giúp tăng
cường sức gợi hình và gợi cảm trong diễn đạt.
+ Nhân hóa:là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,...
bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người;
làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi
với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm
của con người.
+ Đảo ngữ : là hiện tượng đảo ngược vị trí
động từ, trợ từ lên trước chủ ngữ nhằm mục
đích nhấn mạnh, thể hiện cảm xúc của
người viết hoặc tạo hình ảnh, đường nét,
chiều sâu cho lời văn, ý thơ. Tuy nhiên việc
thay đổi trật tự từ này không làm mất đi
quan hệ cú pháp vốn có của câu, sự thay đổi
này chỉ mang dụng ý nghệ thuật, làm tăng
tính gợi hình và truyền cảm cho diễn đạt.
2. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ:
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động,
quan hệ,...) mà từ biểu thị.
- Có hai cách giải thích nghĩa của từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ
cần giải thích.
3. LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU:
Câu trong Tiếng Việt có cấu trúc khá ổn
định. Tuy nhiên cũng có thể thay thế trật
tự từ trong câu để đạt được mục đích giao
tiếp nhất định
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1/ SGK tr 48: Nêu tác dụng của biện
pháp tu từ được sử dụng trong các trường hợp
sau:
a. Biện pháp tu từ: so sánh
Tác dụng: gợi hình ảnh người con gái giản dị,
thân thương và mang hình bóng của quê hương.
b. Biện pháp tu từ: so sánh
Tác dụng: gợi lên những hình ảnh vừa đẹp đẽ vừa
bí ẩn
c. Biện pháp tu từ: điệp ngữ “và”
Tác dụng: liệt kê, nhấn mạnh sự hiện diện của
từng người, từng sự vật nhằm khẳng định tính
chất vắng vẻ đến bất ngờ của cao điểm.
d. Biện pháp tu từ: điệp ngữ “tình yêu”
Tác dụng: nhấn mạnh tình cảm trào dâng trong
trái tim của Nho, Phương Định cho những
người lính đang hành quân ra trận.
e. Biện pháp tu từ: nhân hóa “nạo vét sự yên
lặng của núi rừng”
Tác dụng: diễn tả âm thanh sắc lạnh của máy
bay trinh sát đang đảo qua, phá tan sự yên lặng
của núi rừng hoang vu, gợi tính chất khốc liệt ở
cao điểm.
Bài tập 2 (tr48): Thử thay thế những từ
ngữ in đậm trong các trường hợp sau
bằng từ ngữ đồng nghĩa từ đó nhận xét
về giá trị biểu đạt của những từ ngữ được
tác giả sử dụng.
a. lộng gió: gió mạnh, nhiều gió
ào ào: rào rào, rì rào
b. vội vã: nhanh chóng
nhòa: nhòe,
c. trắng loáng: trắng
-> Nhận xét: các từ in đậm có khả năng gợi
hình, gợi cảm hơn trong việc giúp tác giả
khắc họa sự vật, con người.
Bài tập 3 (tr49): Kẻ bảng, điền thông
tin và tìm hiểu sự khác nhau về ý
nghĩa…
Câu 1) Câu thay đổi không nhấn mạnh
được trạng thái sốt ruột của nhân vật.
Câu 2) Câu thay đổi cấu trúc nhấn mạnh
về số lượng người, trong khi câu gốc trong
văn bản nhấn mạnh tới sự vắng vẻ của cao
điểm.
Câu 3) Câu thay đổi nhấn mạnh tới hành
động chạy đến khi nghe thấy tiếng súng;
câu gốc thì nói tới hành động bắn súng để
báo hiệu cần giúp đỡ
Câu 4) Trong câu gốc, hành động uống
sữa và đi ngủ được tách bạch rõ ràng hơn
so với câu đã thay đổi cấu trúc. Tạo ra
nhịp điệu chậm rãi cho câu văn.
Hướng dẫn tự học:
+ Bài vừa học:
- Nắm chắc nội dung so sánh, từ láy, lựa chọn
cấu trúc câu và tác dụng của chúng.
- Soạn bài: “Viết: tập làm một bài thơ tự do…”
Trang 49->54
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Giáo viên: NGUYỄN THỊ THU HÀ
I.
LÝ THUYẾT
(Biện pháp tu từ; Nghĩa của từ ngữ;
Lựa chọn cấu trúc câu. )
1. BIỆN PHÁP TU TỪ:
+ Điệp ngữ: Là lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ
câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho
đoạn văn, bài thơ.
+ So sánh: là đối chiếu giữa sự vật, sự việc này với sự
vật, sự việc khác có điểm tương đồng, nhằm giúp tăng
cường sức gợi hình và gợi cảm trong diễn đạt.
+ Nhân hóa:là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,...
bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người;
làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi
với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm
của con người.
+ Đảo ngữ : là hiện tượng đảo ngược vị trí
động từ, trợ từ lên trước chủ ngữ nhằm mục
đích nhấn mạnh, thể hiện cảm xúc của
người viết hoặc tạo hình ảnh, đường nét,
chiều sâu cho lời văn, ý thơ. Tuy nhiên việc
thay đổi trật tự từ này không làm mất đi
quan hệ cú pháp vốn có của câu, sự thay đổi
này chỉ mang dụng ý nghệ thuật, làm tăng
tính gợi hình và truyền cảm cho diễn đạt.
2. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ:
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động,
quan hệ,...) mà từ biểu thị.
- Có hai cách giải thích nghĩa của từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ
cần giải thích.
3. LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU:
Câu trong Tiếng Việt có cấu trúc khá ổn
định. Tuy nhiên cũng có thể thay thế trật
tự từ trong câu để đạt được mục đích giao
tiếp nhất định
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1/ SGK tr 48: Nêu tác dụng của biện
pháp tu từ được sử dụng trong các trường hợp
sau:
a. Biện pháp tu từ: so sánh
Tác dụng: gợi hình ảnh người con gái giản dị,
thân thương và mang hình bóng của quê hương.
b. Biện pháp tu từ: so sánh
Tác dụng: gợi lên những hình ảnh vừa đẹp đẽ vừa
bí ẩn
c. Biện pháp tu từ: điệp ngữ “và”
Tác dụng: liệt kê, nhấn mạnh sự hiện diện của
từng người, từng sự vật nhằm khẳng định tính
chất vắng vẻ đến bất ngờ của cao điểm.
d. Biện pháp tu từ: điệp ngữ “tình yêu”
Tác dụng: nhấn mạnh tình cảm trào dâng trong
trái tim của Nho, Phương Định cho những
người lính đang hành quân ra trận.
e. Biện pháp tu từ: nhân hóa “nạo vét sự yên
lặng của núi rừng”
Tác dụng: diễn tả âm thanh sắc lạnh của máy
bay trinh sát đang đảo qua, phá tan sự yên lặng
của núi rừng hoang vu, gợi tính chất khốc liệt ở
cao điểm.
Bài tập 2 (tr48): Thử thay thế những từ
ngữ in đậm trong các trường hợp sau
bằng từ ngữ đồng nghĩa từ đó nhận xét
về giá trị biểu đạt của những từ ngữ được
tác giả sử dụng.
a. lộng gió: gió mạnh, nhiều gió
ào ào: rào rào, rì rào
b. vội vã: nhanh chóng
nhòa: nhòe,
c. trắng loáng: trắng
-> Nhận xét: các từ in đậm có khả năng gợi
hình, gợi cảm hơn trong việc giúp tác giả
khắc họa sự vật, con người.
Bài tập 3 (tr49): Kẻ bảng, điền thông
tin và tìm hiểu sự khác nhau về ý
nghĩa…
Câu 1) Câu thay đổi không nhấn mạnh
được trạng thái sốt ruột của nhân vật.
Câu 2) Câu thay đổi cấu trúc nhấn mạnh
về số lượng người, trong khi câu gốc trong
văn bản nhấn mạnh tới sự vắng vẻ của cao
điểm.
Câu 3) Câu thay đổi nhấn mạnh tới hành
động chạy đến khi nghe thấy tiếng súng;
câu gốc thì nói tới hành động bắn súng để
báo hiệu cần giúp đỡ
Câu 4) Trong câu gốc, hành động uống
sữa và đi ngủ được tách bạch rõ ràng hơn
so với câu đã thay đổi cấu trúc. Tạo ra
nhịp điệu chậm rãi cho câu văn.
Hướng dẫn tự học:
+ Bài vừa học:
- Nắm chắc nội dung so sánh, từ láy, lựa chọn
cấu trúc câu và tác dụng của chúng.
- Soạn bài: “Viết: tập làm một bài thơ tự do…”
Trang 49->54
 







Các ý kiến mới nhất